vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Ngọc Q và chị Nguyễn Thị H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc Q và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có con chung. + Về tài sản chung: Không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Ngọc Q và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2026/QĐST- HNGĐQuảng Ngãi, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 41/2025/TLST- HNGĐ, ngày 04 tháng 12 năm 2025, về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc Q, sinh ngày 0x/x/19xx. Địa chỉ: Số xxx Võ Nguyên G, phường Đ C, tỉnh Quảng Ng.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày xx/xx/19xx. Địa chỉ: Thôn xx, xã K B, tỉnh Quảng Ng Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Ngọc Q và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc Q và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có con chung. + Về tài sản chung: Không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về nợ chung: Không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Phạm Ngọc Q và chị Nguyễn Thị H mỗi người chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Anh Phạm Ngọc Q nhận chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm cho cả chị Nguyễn Thị H, chị Huệ đồng ý. Tổng cộng anh Phạm Ngọc Q phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đồng mà anh Phạm Ngọc Q đã nộp tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi theo biên lai số 0002746 ngày 04/12/2025. Hoàn trả lại cho anh Phạm Ngọc Q được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị H không phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm (Vì anh Q nhận nộp thay) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ