- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tran Thi Hoai P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị Hoài P về việc tuyên bố ông Trần Văn C mất năng lực hành vi dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 19 Bộ luật Dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2026/QĐST-DS | Đà Nẵng, ngày 24 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Diệp
Thư ký phiên họp: Ông Phạm Nguyễn Viết Cường - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Thanh Thuận - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 4 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 171/2026/TLST-DS ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự" theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 171/2026/QĐST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Hoài P, sinh năm 1978, địa chỉ: C Đ, Tổ F phường T, thành phố Đà Nẵng. (Có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Trần Văn T, sinh năm 1964; địa chỉ: C Đ, Tổ F phường T, thành phố Đà Nẵng. (Xin vắng mặt).
2. Ông Trần Quốc Đ, sinh năm 1965; địa chỉ: A D, phường H, thành phố Đà Nẵng. (Xin vắng mặt).
3. Ông Trần Văn T1, sinh năm 1966; địa chỉ: B H, Tổ E KP6 P, phường B, thành phố Hồ Chí Minh. (Xin vắng mặt).
4. Ông Trần Văn T2, sinh năm 1970; địa chỉ: A L, phường H, thành phố Đà Nẵng. (Xin vắng mặt).
5. Bà Trần Thị Diệu H, sinh năm 1971, địa chỉ: C Đ, Tổ F phường T, thành phố Đà Nẵng. (Xin vắng mặt).
6. Ông Trần Văn H1, sinh năm 1976; địa chỉ: C Đ, Tổ F phường T, thành phố Đà Nẵng. (Xin vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, trong quá trình giải quyết vụ việc và tại phiên họp người yêu cầu - bà Trần Thị Hoài P trình bày:
Cha, mẹ bà là ông Trần T3 (sinh năm 1937, mất năm 2013), bà Võ Thị P1 (sinh năm 1938, mất năm 2006). Cha, mẹ bà có 08 người con gồm: Trần Văn T, Trần Quốc Đ, Trần Văn T1, Trần Văn T2, Trần Thị Diệu H, Trần Thị H2, Trần Văn H1, Trần Thị Hoài P. Bà Trần Thị H2 (sinh năm 1974, mất năm 2019).
Anh ruột bà là ông Trần Văn C, sinh ngày 01/3/1961 trong thời gian đi bộ đội ở C, xuất ngũ về địa phương vào năm 1979, thì bắt đầu phát bệnh từ đó cho đến nay. Anh C có biểu hiện không làm chủ được hành vi của mình, nói nhảm một mình và không nhận biết được gì. Gia đình có đưa đi bệnh viện nhưng anh C chống đối và đến một năm nay nằm một chỗ, không biết gì. Anh C đang được hưởng trợ cấp xã hội hang tháng theo Quyết định số 1399/QĐ-UBND ngày 25/4/2019 của UBND quận T (cũ), thành phố Đà Nẵng cho đối tượng: Người khuyết tật nặng (I.6.3).
Do đó, để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho ông Trần Văn C, bà yêu cầu Toà án tuyên bố anh ruột của bà là ông Trần Văn C, sinh ngày 01/3/1961; địa chỉ: C Đ, Tổ F phường T, thành phố Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự và đề nghị chỉ định bà làm người giám hộ cho ông Trần Văn C theo quy định của pháp luật.
* Ý kiến của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là các ông, bà Trần Văn T, Trần Quốc Đ, Trần Văn T1, Trần Văn T2, Trần Thị Diệu H, Trần Thị H2, Trần Văn H1 thống nhất với yêu cầu của bà Trần Thị Hoài P, không có ý kiến hay khiếu nại gì và xin được giải quyết vắng mặt.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng phát biểu quan điểm về việc giải quyết việc dân sự:
Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Trong quá trình Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng thụ lý, giải quyết việc dân sự, Thẩm phán được phân công giải quyết đã thực hiện đúng trình tự thủ tục theo quy định tại các Điều 366, 376 và 377 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị áp dụng Điều 19, 22, 47 và 54 của Bộ luật dân sự.
Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Hoài P. Tuyên bố ông Trần Văn C, sinh ngày 01/3/1961; địa chỉ: C Đ, Tổ F phường T, thành phố Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự và đề nghị chỉ định bà Trần Thị Hoài P, sinh năm 1978, địa chỉ: C Đ, Tổ F phường T, thành phố Đà Nẵng làm người giám hộ cho ông Trần Văn C theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng nhận định:
Về tố tụng: Bà Trần Thị Hoài P yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Trần Văn C, sinh ngày 01/3/1961; địa chỉ: C Đ, Tổ F phường T, thành phố Đà Nẵng là người mất năng lực hành vi dân sự. Theo quy định tại khoản 1 Điều 27, khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự đây là quan hệ pháp luật yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là các ông, bà Trần Văn T, Trần Quốc Đ, Trần Văn T1, Trần Văn T2, Trần Thị Diệu H, Trần Thị H2, Trần Văn Đ1 được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng xin vắng mặt. Căn cứ khoản 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét phiên họp vắng mặt các đương sự này.
Về nội dung:
Sau khi thụ lý việc dân sự, Toà án nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng đã ra Quyết định trưng cầu giám định đối với ông Trần Văn C. Tại bản Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 834/KLGĐ ngày 08/4/2026 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực miền T kết luận ông Trần Văn C như sau:
“Thời điểm hiện tại:
a. Kết luận theo tiêu chuẩn y học: Tâm thần phân liệt thể không biệt định (F20.3-ICD-10). Giai doạn sa sút trí tuệ.
b. Kết luận về năng lực hành vi dân sự: Mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi”.
Vì vậy, căn cứ quy định tại Điều 22 Bộ luật dân sự, cần chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị Hoài P về việc tuyên bố ông Trần Văn C mất năng lực hành vi dân sự như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Đà Nẵng là hoàn toàn phù hợp với các chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và kết luận giám định của Trung tâm P2 khu vực miền T.
Lệ phí giải quyết việc dân sự bà Trần Thị Hoài P phải chịu.
Chi phí tố tụng: Chi phí trưng cầu giám định bà Trần Thị Hoài P phải chịu.
Vì lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 370, 371, 372, khoản 3 Điều 367 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19, 22, 47 và 54 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án” của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị Hoài P về việc tuyên bố ông Trần Văn C mất năng lực hành vi dân sự.
1. Tuyên bố: Ông Trần Văn C, sinh ngày 01/3/1961; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Q cấp ngày 12/9/2022, địa chỉ: C Đ, Tổ F phường T, thành phố Đà Nẵng là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Chỉ định bà Trần Thị Hoài P, sinh năm 1978, địa chỉ: C Đ, Tổ F phường T, thành phố Đà Nẵng; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Q Bộ C1 cấp ngày 28/6/2021 là người giám hộ của ông Trần Văn C.
Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ được thực hiện theo quy định tại Điều 57 và Điều 58 của Bộ luật dân sự.
3. Về lệ phí việc dân sự: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Trần Thị Hoài P phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0001632 ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
Chi phí trưng cầu giám định: 3.200.000đ (Ba triệu, hai trăm nghìn đồng) do bà Trần Thị Hoài P phải chịu (đã nộp và đã chi theo biên lai thu ngày 07/6/2023 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực miền T).
4. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày niêm yết quyết định.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 - Đà Nẵng; - THADS khu vực 3 - Đà Nẵng; - UBND phường Thanh Khê; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Diệp |