vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh ngày 17/05/1990; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn T, xã B, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy Đ, sinh ngày 10/4/1990; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Hộ khẩu thường trú: thôn T, xã B, tỉnh Gia Lai. Nơi cư trú hiện nay: thôn T, xã B, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRÀN THỊ N - VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2026/QĐST-DSGia Lai, ngày 13 tháng 05 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 05 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2026/TLST-DS ngày 17 tháng 04 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh ngày 17/05/1990; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn T, xã B, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy Đ, sinh ngày 10/4/1990; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Hộ khẩu thường trú: thôn T, xã B, tỉnh Gia Lai. Nơi cư trú hiện nay: thôn T, xã B, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Chị Nguyễn Thị Thúy Đ có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị N số tiền vay gốc còn nợ là 62.000.000đ (sáu mươi hai triệu đồng). Phương thức trả nợ hàng năm, mỗi năm trả số tiền cụ thể như sau:

- Lần 1: ngày 31/12/2026 trả 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng).

- Lần 2: ngày 31/12/2027 trả 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng).

- Lần 3: ngày 31/12/2028 trả 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng).

- Lần 4: ngày 31/12/2029 trả 17.000.000đ (mười bảy triệu đồng) là xong. 2.1. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Nguyễn Thị Thúy Đ phải nộp án phí với số tiền là 1.550.000đ (một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) – Đã giảm 50%.

- Chị Trần Thị N không phải nộp án phí và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 1.550.000đ (một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0003758 vào ngày 16/04/2026 do Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai thu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyền và nghĩa vụ thi hành án: 4.1. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 4.2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ