vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V (V1). Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng PVBank - An"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – QUẢNG NGÃI
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2026/QĐST-DS
ơ
Quảng Ngãi, ngày 22 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Ơ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 204/2025/TLST-DS ngày 07/11/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng t n d ng .

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V (V1).

Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T – Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ khách hàng cá nhân (theo văn bản uỷ quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/7/2025). Ông Đỗ Thành T ủy quyền lại cho bà Trần Thị M – Chuyên viên xử lý nợ tham gia tố tụng tại Tòa án. Địa chỉ: Số C T, phường P, tỉnh Gia Lai (theo văn bản uỷ quyền số 7075/2025/UQ-VPB ngày 05/8/2025).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thái A, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Số C N, tổ B, phường K, tỉnh Quảng Ngãi (T, phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum cũ).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền trả nợ: Bà Nguyễn Thái A phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V (V1) số tiền tính đến ngày 14/01/2026 là 182.854.845 đồng (Một trăm tám mươi hai triệu tám trăm năm mươi bốn nghìn tám trăm bốn mươi lăm đồng). Trong đó, tiền gốc 109.601.571 đồng và tiền lãi 73.253.274 đồng.

Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nêu trên mà bà Nguyễn Thái A chậm trả, thì phải chịu lãi suất chậm trả kể từ ngày 15/01/2026 theo lãi suất nợ quá hạn thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số LD2325800493 ngày 15/09/2023 tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Bà Nguyễn Thái A nhận chịu 4.571.371 đồng (Bốn triệu năm trăm bảy mươi mốt nghìn ba trăm bảy mươi mốt đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần V (V1) số tiền 3.849.675 đồng (Ba triệu tám trăm bốn mươi ch n nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0002061 ngày 04/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ