vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 228/2024/TLST-DS ngày 31/12/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (viết tắt: B); Địa chỉ: Tháp B, 194, Trần Quang K, phường L, quận H, thành phố Hà Nội (Nay là Tháp B, SN 194, Trần Quang K, phường H, thành phố Hà Nội) Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1974 và chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1976; Đều có địa chỉ: Tầng 904-CT9, tổ dân ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 228/2024/TLST-DS ngày 31/12/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2026/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 10 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 228/2024/TLST-DS ngày 31/12/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

Xét thấy: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Trung Chính – Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Hùng Vương có đơn xin tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 228/2024/TLST-DS ngày 31/12/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (viết tắt: B); Địa chỉ: Tháp B, 194, Trần Quang K, phường L, quận H, thành phố Hà Nội (Nay là Tháp B, SN 194, Trần Quang K, phường H, thành phố Hà Nội)

Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1974 và chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1976; Đều có địa chỉ: Tầng 904-CT9, tổ dân phố 3, khu đô thị M – M, phường M, quận N, thành phố Hà Nội (Nay là Tầng 904-CT9, tổ dân phố 3, khu đô thị M– M, phường M 1, thành phố Hà Nội)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1954 và ông Nguyễn Trọng P, sinh năm 1950; đều có địa chỉ: Tổ 4, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ (Nay là: Tổ 4, phường T, tỉnh Phú Thọ)

- Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1950; địa chỉ: Tổ 4, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ (Nay là: Tổ 4, phường T, tỉnh Phú Thọ)

- Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1984 và chị Nguyễn Thị Vĩnh H, sinh năm 1984; đều có địa chỉ: Tổ 4, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ (Nay là: Tổ 4, phường T, tỉnh Phú Thọ)

- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1978; địa chỉ: Số 72, đường N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. (Nay là: Số 72, đường N, phường L, thành phố Hà Nội)

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về yêu cầu khởi kiện lại vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

- Về chi phí tố tụng và tiền tạm ứng án phí:

- Về chi phí tố tụng: Ngân hàng tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ theo quy định của pháp luật là: 31.300.000 đồng (Ba mươi một triệu ba trăm nghìn đồng).

- Về tiền tạm ứng án phí: Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.327.000 đồng (Năm mươi bảy triệu không trăm tám mươi sáu nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0003352 ngày 27/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Phú Thọ).

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ