vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Trụ sở: số 89 L, Phường D, thành phố Hà Nội (Trước đây là số 89 L, Phường L, quận D, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô A – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT; Đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Văn H – Chuyên viên xử lý nợ; Điện thoại: xxxx.xxxxxx Bị đơn: Ông Lê Xuân … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Lê Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2026/QĐST-DSNghệ An, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 518/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Trụ sở: số 89 L, Phường D, thành phố Hà Nội (Trước đây là số 89 L, Phường L, quận D, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô A – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT; Đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Văn H – Chuyên viên xử lý nợ; Điện thoại: xxxx.xxxxxx

- Bị đơn: Ông Lê Xuân T, sinh ngày 16/3/1985; Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx do Công an Nghệ An cấp ngày 24/6/2010; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 05/3/2025; Nơi thường trú: Nhà số 10, đường P, khối 10, phường B, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An (Nay là Phường T, tỉnh Nghệ An); Nơi ở hiện nay: Số 366, đường M, phường T, thành phố Hà Nội; Điện thoại: xxxx.xxxxxx

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Ông Lê Xuân T đồng ý trả nợ cho Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi phát sinh của Giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng và đăng ký sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử số 16565240 ngày 26/9/2017 (Số hồ sơ giải ngân là 324-P-9177659 ngày 12/10/2017) và Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán số 111462992 ngày 29/6/2022 (Trên tài khoản theo dõi là số 222165646804479900; Số hồ sơ giải ngân là PDPD2318198118 ngày 30/6/2023) và Hợp đồng cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán số 111462992 ngày 29/6/2022 (Trên tài khoản theo dõi là số 222165646804479900; Số hồ sơ giải ngân là PDPD2318198397 ngày 30/6/2023) là 475.140.379 đồng (Bốn trăm bảy mươi lăm triệu, một trăm bốn mươi nghìn, ba trăm bảy mươi chín đồng). Trong đó:

Nợ gốc: 171.370.789 đồng.

Nợ lãi (tính đến ngày 22/01/2026): 303.769.590 đồng.

2.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (31/01/2026) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về án phí: Ông Lê Xuân T thỏa thuận chịu tiền án phí hòa giải thành DSST theo quy định của pháp luật là 11.502.807 đồng (Mười một triệu, năm trăm linh hai nghìn, tám trăm linh bảy đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 10.060.000 đồng (Mười triệu, không trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003695 ngày 16/12/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ