vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hồ Xuân H, sinh năm 1966, địa chỉ: thôn N, xã P, tỉnh Thái Nguyên; Bị đơn: Ông Vũ Xuân T, sinh năm 1976, địa chỉ: tổ A, phường Đ, tỉnh Thái Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "Hồ Xuân H - Vũ Xuân Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2026/QĐST-DSThái Nguyên, ngày 11 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 26/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hồ Xuân H, sinh năm 1966, địa chỉ: thôn N, xã P, tỉnh Thái Nguyên;

- Bị đơn: Ông Vũ Xuân T, sinh năm 1976, địa chỉ: tổ A, phường Đ, tỉnh Thái Nguyên;

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Bà Vũ Thị D, sinh năm 1972, địa chỉ: tổ F, phường Đ, tỉnh Thái Nguyên; + Bà Nông Thị T1, sinh năm 1978, địa chỉ: tổ A, phường Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nghĩa vụ thực hiện hợp đồng: Ông Vũ Xuân T phải trả cho ông Hồ Xuân H số tiền là 516.000.000đ (Năm trăm mười sáu triệu đồng) tính đến ngày 03 tháng 3 năm 2026 theo hợp đồng thỏa thuận số 18/HĐ-TT ngày 12 tháng 11 năm 2022. Trong đó:

- Số tiền góp chung mua máy xúc: 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).

- Số tiền lợi nhuận hàng tháng từ máy xúc: 27 tháng x 8.000.000đ/tháng = 216.000.000đ (Hai trăm mười sáu triệu đồng). Từ ngày 04 tháng 3 năm 2026, ông Vũ Xuân T không phải trả cho ông Hồ Xuân H thêm bất cứ một khoản tiền nào (ngoài số tiền trên) liên quan đến hợp đồng thỏa thuận số 18/HĐ-TT ngày 12 tháng 11 năm 2022. 2.2. Phương thức và thời hạn trả tiền như sau:

- Chậm nhất đến ngày 16 tháng 4 năm 2026, ông Vũ Xuân T trả cho ông Hồ Xuân H số tiền là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 14 tháng 6 năm 2026, ông Vũ Xuân T trả cho ông Hồ Xuân H số tiền là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).

- Chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 năm 2026, ông Vũ Xuân T trả cho ông Hồ Xuân H số tiền là 216.000.000đ (Hai trăm mười sáu triệu đồng). Việc thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự. 2.3. Về án phí:

- Bị đơn ông Vũ Xuân T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 12.320.000đ (Mười hai triệu ba trăm hai mươi nghìn đồng).

- Trả cho nguyên đơn ông Hồ Xuân H số tiền 15.543.800đ (Mười lăm triệu năm trăm bốn mươi ba nghìn tám trăm đồng) đã nộp theo biên lai số 0002137 ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ