vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Thanh P, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp M, xã M, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 23 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 849/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Trần Thanh P, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Ấp M, xã M, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Phan Văn B, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phan Văn B đồng ý trả cho ông Trần Thanh P số tiền đặt cọc bao tiêu nếp còn thiếu gốc 105.000.000 đồng, lãi 5.229.000 đồng. Tổng cộng gốc và lãi 110.229.000 đồng (Một trăm mười triệu hai trăm hai mươi chín nghìn đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được yêu cầu cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận:

+ Ông Phan Văn B đồng ý chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.755.000 đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn đồng).

+ Ông Trần Thanh P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Trần Thanh P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.755.000đồng (Hai triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011400, ngày 24/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp (do Hồ Thị Bé T nộp thay).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ