vanban.org

Quyết định 08/2026/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30/01/2026, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị H và anh Khương Xuân H2 đều thuận tình ly hôn. Về con chung: có 01 con chung tên là Khương Lê T (sinh ngày 28/11/2023). Khi ly hôn, giao cháu T cho chị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H-Khương Xuân H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30/01/2026, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12-PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2026/QĐCNTTLHPhú Thọ, ngày 09 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị H và anh Khương Xuân H2;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 26/01/2026 (nhận đơn ngày 26/01/2026) về việc yêu cầu ly hôn, giải quyết việc nuôi con khi ly hôn của chị Lê Thị H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30/01/2026 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Chị Lê Thị H, sinh ngày 30/3/2004. CCCD số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: thôn B, xã P, tỉnh Ninh Bình.

+ Anh Khương Xuân H2, sinh ngày 16/6/1998. CCCD số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: tổ 14, phường H, tỉnh Phú Thọ.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có): đơn đề nghị Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30/01/2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30/01/2026, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị H và anh Khương Xuân H2 đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 01 con chung tên là Khương Lê T (sinh ngày 28/11/2023). Khi ly hôn, giao cháu T cho chị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H2 có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Tài sản chung, nợ chung: không có. Không đề nghị giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ