- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "TUẤN - HẠ"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 08/2025/QĐST - VHNGĐ Ngày: 14 - 8 -2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v công nhận quan hệ hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG
- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
+ Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Đồng.
+ Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Phượng - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4 - Lâm Đồng.
+ Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Lâm Đồng tham gia phiên họp: Ông Trần Văn Tuấn – Kiểm sát viên.
Trong ngày 14 tháng 8 năm 2025 tại Hội trường trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Lâm Đồng; Tòa án nhân dân khu vực 4 – Lâm Đồng mở phiên họp sơ thẩm công khai việc dân sự thụ lý số: 19/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025, về việc: “Công nhận quan hệ hôn nhân”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 69/2025/QĐXXST - HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2025; quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 12/2025/QĐST – VHNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025, giữa:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(7)
1. Ông Nguyên Văn T, sinh năm 1970. Địa chỉ: số 12 thôn Lộc Châu 1, xã Bảo Thuận (xã Tân Nghĩa, huyện Di Linh cũ), tỉnh Lâm Đồng.
2 Bà Tô Thị Xuân H, sinh năm 1980. Địa chỉ: số 12 thôn Lộc Châu 1, xã Bảo Thuận (xã Tân Nghĩa, huyện Di Linh cũ), tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Uỷ ban nhân dân xã Bảo Thuận, tỉnh Lâm Đồng (UBND xã Đinh Lạc, huyện Di Linh cũ). Địa chỉ: 27 Đồng Lạc 2, xã Bảo Thuận, Lâm Đồng.
2. Chị Nghiêm Thị Lan Hồng, sinh năm 1997. Địa chỉ: số 12 thôn Lộc Châu 1, xã Bảo Thuận (xã Tân Nghĩa, huyện Di Linh cũ), tỉnh Lâm Đồng.
3. Anh Nghiêm Đoàn Văn Phúc, sinh năm 2000. Địa chỉ: số 12 thôn Lộc Châu 1, xã Bảo Thuận (xã Tân Nghĩa, huyện Di Linh cũ), tỉnh Lâm Đồng.
4. Anh Nghiêm Kòong Nhi, sinh năm 1999. Địa chỉ: số 12 thôn Lộc Châu 1, xã Bảo Thuận (xã Tân Nghĩa, huyện Di Linh cũ), tỉnh Lâm Đồng.
5. Chị Nghiêm Thị Mỹ Anh, sinh năm 2010. Địa chỉ: số 12 thôn Lộc Châu 1, xã Bảo Thuận (xã Tân Nghĩa, huyện Di Linh cũ), tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nghiêm Thị Mỹ Anh: Ông Nguyên Văn Tuấn, sinh năm 1970 và bà Tô Thị Xuân Hạ, sinh năm 1980. Địa chỉ: số 12 thôn Lộc Châu 1, xã Bảo Thuận (xã Tân Nghĩa, huyện Di Linh cũ), tỉnh Lâm Đồng.
(ông Tuấn, bà Hạ có mặt; UBND xã Bảo Thuận vắng mặt; Chị Hồng, anh Phúc, chị Nhi vắng mặt; cháu Nghiêm Thị Mỹ Anh có mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn yêu cầu, quá trình giải quyết vụ việc và tại phiên họp ông Nghiêm Văn Tuấn và bà Tô Thị Xuân Hạ trình bày:
+ Về quan hệ hôn nhân: Vào tháng 1 năm 1996 trên sở yêu thương nhau và xác định tiến tới hôn nhân nên ông Nghiêm Văn Tuấn và bà Tô Thị Xuân đăng ký kết hôn tại UBND xã Đinh Lạc, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng trước đây nay là xã Bảo Thuận, tỉnh Lâm Đồng. Quá trình sau khi kết hôn chúng tôi sống hạnh phúc với nhau và cho đến nay chúng tôi có được với nhau 04 có con chung và có tài sản chung với nhau.
Tuy nhiên, vào khoảng đầu tháng 11 năm 2024 chúng tôi có nhu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân khác, trong quá trình cung cấp thông tin và giấy tờ tuỳ thân, thì chúng tôi phát hiện giấy tờ tuỳ thân chúng tôi có sự sai sót. Cụ thể là giấy chứng nhận kết hôn số: 01/96 quyển 03 do Uỷ ban nhân dân xã Đinh Lạc cấp ngày 22/01/1996. Qua đó chúng tôi nhận định sự sai xót như sau:
Người vợ tên là Tô Thị Xuân Hạ sinh năm 1980 thì giấy chứng nhận kết hôn ghi là Tô Thị Xuân Hà – sinh năm 1975. Và người chồng tên là Nghiêm Văn Tuấn – sinh năm 1970 thì giấy chứng nhận kết hôn ghi là: Nghiêm Văn Tuấn, sinh năm: 1971.
Nguyên nhân dẫn đến sự sai xót thông tin giữa giấy chứng nhận kết hôn và giấy tờ tuỳ thân chúng tôi (căn cước công dân) hiện nay là: do tại thời điểm đăng ký kết hôn, lúc đó người vợ (sinh năm 1980) thì chưa đủ tuổi để kết hôn theo quy định nên người thân trong gia đình tự đến liên hệ với chính quyền địa phương để kê khai cho phù hợp trong việc đăng ký kết hôn (Tô Thị Xuân Hà – sinh năm 1975).
Đồng thời, theo trang sổ bộ lưu tại cơ quan có thẩm quyền thì có thể hiện nội dung chúng tôi đã đăng ký hết hôn vào ngày 22/01/1996, qua đối chiếu thì các giấy tờ nhân thân chúng tôi có sự sai sót là thực tế, chúng tôi không thể cung cấp các giấy tờ này trong các quan hệ giao dịch dân sự.
Đồng thời, nay chúng tôi mong muốn được đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật, nhưng lại trùng lặp với giấy chứng nhận kết hôn hiện nay số: 01/96 quyển 03, do đó chúng không thực hiện được việc đăng ký kết hôn được.
Vì những nguyên nhân như trên. Nay chúng tôi kính đề nghị Quý Toà án xem xét và giải quyết cho tôi nội dung như sau:
Huỷ giấy chứng nhận kết hôn số 01/96 – quyển 03 do Uỷ ban nhân dân xã Đinh Lạc trước đây cấp ngày 22 tháng 01 năm 1996 để chúng tôi đăng ký kết hôn lại.
Chúng tôi cùng cam kết, chúng tôi không nhằm mục đích nào khác để vi phạm pháp luật, hay nhằm trốn tránh nghĩa vụ nào khác.
+ Về con chung: Vợ chồng có 04 con chung:
Nghiêm Thị Lan Hồng, sinh năm 1997.
Nghiêm Đoàn Văn Phúc, sinh năm 2000.
Nghiêm Kòong Nhi, sinh năm 1999.
Nghiêm Thị Mỹ Anh, sinh năm 2010.
Do chúng tôi muốn đăng ký lại nên không yêu cầu giải quyết về việc nuôi con chung chưa đủ tuổi thành niên.
+ Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
+ Về án phí: Chúng tôi thỏa thuận chịu toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
- Trong quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nghiêm Thị Lan Hồng trình bày: Tôi tên Nghiêm Thị Lan Hồng sinh ngày 12/10/1997, từ khi sinh ra tôi ở với ba là Nghiêm Văn Tuấn và mẹ là Tô Thị Xuân Hạ đến 2021 tôi đi lấy chồng và sinh sống ở nhà chộng địa chỉ: Ấp 5, An Viễn, Trảng Bom, Đồng Nai.
- Trong quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nghiêm Kòong Nhi trình bày: Ở với bố mẹ từ lúc sinh đến hiện tại bố Nghiêm Văn Tuấn; mẹ Tô Thị Xuân Hạ.
- Trong quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nghiêm Đoàn Văn Phúc ( Nghiêm Đoài Văn Phúc) trình bày: Từ khi sinh ra đến hiện tại tôi ở với bà Nghiêm Văn Tuấn, mẹ Tô Thị Xuân Hạ.
- Trong quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan cháu Nghiêm Thị Mỹ Anh trình bày: Tôi tên Nghiêm Thị Mỹ Anh, sinh ngày 18/9/2010 ở với bố mẹ từ lúc sinh đến hiện tại bố Nghiêm Văn Tuấn; mẹ Tô Thị Xuân Hạ.
- Đối với UBND xã Đinh Lạc nay là xã Bảo Thuận, tỉnh Lâm Đồng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng văng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến gửi cho Tòa án.
- Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Lâm Đồng tại phiên họp:
+ Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký là đúng quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu ông Nghiêm Văn Tuấn và bà Tô Thị Xuân Hạ.
Chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu ông Nghiêm Văn Tuấn và bà Tô Thị Xuân Hạ:
Hủy kết hôn trái pháp luật giữa ông Nghiêm Văn Tuấn, sinh ngày 14/02/1970 và bà Tô Thị Xuân Hạ, sinh ngày 28/04/1980, từ ngày 21/12/1996 đến ngày 27/4/1998;
Công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Nghiêm Văn Tuấn, sinh ngày 14/02/1970 và bà Tô Thị Xuân Hạ, sinh ngày 28/04/1980. Kể từ ngày hai bên đủ tuổi kết hôn 28/4/1998.
+ Về lệ phí: Ông Nghiêm Văn Tuấn và bà Tô Thị Xuân Hạ phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát. Tòa án nhân dân khu vực 4 – Lâm Đồng nhận định:
Về tố tụng: Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nghiêm Thị Lan Hồng; anh Nghiêm Đoàn Văn Phúc; anh Nghiêm Kòong Nhi; chị Nghiêm Thị Mỹ Anh có đơn xin vắng mặt nên Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt những người nêu trên theo thủ tục chung.
Đối với UBND xã Bảo Thuận vắng mặt tại phiên họp lần thứ 2 nên tiến hành phiên họp vắng mặt UBND xã Bảo Thuận theo thủ tục chung.
Đối với yêu cầu của người yêu cầu ông Nghiêm Văn Tuấn và bà Tô Thị Xuân Hạ: Xét CHỨNG NHẬN KẾT HÔN số 01/96 quyển số 03 của UBND xã Đinh Lạc, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng nay là UBND xã Bảo Thuận, tỉnh Lâm Đồng phát hành có sự sửa chữa về họ; sai về tên, ngày tháng năm sinh đối với Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 18/10/2024 của bà Tô Thị Xuân Hạ và ông Nghiêm Văn Tuấn; Theo lời khai của bà Tô Thị Xuân Hạ thì bà không đến UBND xã Đinh Lạc trước đây để ký trên giấy chứng nhận số 01/96 quyển số 03 nêu trên, việc ký tên do người nhà đi làm;
Theo kết luận giám định số 62/KL-KTHS(TA) ngày 10/7/2025 kết luận: Không đủ cơ sở kết luận chữ ký dưới mục “chữ ký người vợ” trên tài liệu cần giám định ký hiệu A so với chữ ký ghi họ tên “Tô Thị Xuân Hạ” trên tài liệu mẫu so sánh ký hiệu M2 có phải do cùng một người ký ra hay không; là phù hợp với lời khai của bà Hạ.
Tại thời điểm kết hôn năm 1996 thì bà Tô Thị Xuân Hạ chưa đủ tuổi kết hôn, phải đến ngày 28/4/1998 bà Tô Thị Xuân Hạ mới đủ tuổi kết hôn vi phạm quy định của Luật hôn nhân gia đình về tuổi kết hôn. Do đó, yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật của ông Tuấn và bà Hạ là có cơ sở và cần được chấp nhận.
Tuy nhiên, ông Nghiêm Văn Tuấn và bà Tô Thị Xuân Hạ xin hủy kết hôn để đăng ký kết hôn lại thực tế thì trong thời gian chung sống ông Tuấn và bà Hạ có 04 con chung gồm: Nghiêm Thị Lan Hồng, sinh năm 1997, Nghiêm Đoàn Văn Phúc, sinh năm 2000, Nghiêm Kòong Nhi, sinh năm 1999, Nghiêm Thị Mỹ Anh, sinh năm 2010 trên giấy khai sinh đều thể hiện đăng ký khai sinh tên bố là Nghiêm Văn Tuấn, sinh năm 1970 và tên mẹ là Tô Thị Xuân Hạ, sinh năm 1980 nên cần công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp giữa ông Nghiêm Văn Tuấn, sinh ngày 14/02/1970 và bà Tô Thị Xuân Hạ, sinh ngày 28/04/1980. Kể từ ngày hai bên đủ tuổi kết hôn là từ ngày 28/4/1998 theo điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tôi cao, Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình;
Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Tuấn và bà Hạ kể từ ngày 28/4/1998 nên không giải quyết vấn đề con chung, tài sản chung và nợ chung giữa ông Tuấn và bà Hạ trong quyết định này.
Về lệ phí: Ông Nghiêm Văn Tuấn và bà Tô Thị Xuân Hạ phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự với số tiền là 300.000đ là phù hợp
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 29, 39, 361, 370, 371, 372 và điều 149 - Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân.
Căn cứ Điều 6, 8, 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tôi cao, Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên:
1. Chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu ông Nghiêm Văn Tuấn và bà Tô Thị Xuân Hạ:
Công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Nghiêm Văn Tuấn, sinh ngày 14/02/1970 và bà Tô Thị Xuân Hạ, sinh ngày 28/04/1980. Kể từ ngày hai bên đủ tuổi kết hôn 28/4/1998.
2. Về lệ phí: Nghiêm Văn Tuấn và bà Tô Thị Xuân Hạ phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0004455 ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh trước đây.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, các đương sự có quyền kháng cáo, viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị lên Tòa án nhân dân tỉnh Lâm đồng để yêu cầu giải quyết phúc thẩm. Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc ngày quyết định được niêm yết theo quy định.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02 bản); - Viện kiểm sát ND tỉnh Lâm Đồng (01) -VKSND khu vực 4 – Lâm Đồng (01 bản); - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng (01 bản) - UBND nơi đăng ký kết hôn (01 bản); - Các đương sự (01 bản); - Lưu hồ sơ vụ án, AV (02 bản). | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Văn Đồng |