vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn T.

Tuyên bố bà Lê Thị M, sinh năm 1992; địa chỉ Tổ F, ấp B, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương là một người bị mất năng lực hành vi dân sự. Ông Lê Văn T là cha ruột (Người đang nuôi dưỡng) của bà Lê Thị M thực hiện việc giám hộ cho bà Lê Thị M theo các Điều 46, 47, 48 của Bộ luật Dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 08/2025/QĐST-VDSBắc Tân Uyên, ngày 26 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Mạnh Hùng - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Trường Phúc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bắc Tân Uyên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bắc Tân Uyên tham gia phiên họp: Ông Trương Anh Tú - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 5 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 06/2025/TLST-VDS ngày 09 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp số: 06/2025/QĐPH-VDS, ngày 19 tháng 5 năm 2025, giữa:

- Người yêu cầu: Ông Lê Văn T, sinh năm 1963; địa chỉ: tổ F, ấp B, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Có mặt.

- Người bị yêu cầu: Bà Lê Thị M, sinh năm 1992; địa chỉ Tổ F, ấp B, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Lê Thị M1, sinh năm 1994; ông Lê Văn T1, sinh năm 2000, cùng địa chỉ: tổ F, ấp B, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Ông Lê Văn T yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với con ông là bà Lê Thị M, sinh năm 1992, địa chỉ tổ F, ấp B, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bắc Tân Uyên nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Ông Lê Văn T cư trú tại tổ F, ấp B, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương yêu cầu tuyên bố bà Lê Thị M là một người mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ vào Điều 22 Bộ luật Dân sự; khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bắc Tân Uyên.

Về nội dung: Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và trong quá trình tố tụng, người yêu cầu ông Lê Văn T trình bày:

Bà Lê Thị M là con ruột của ông Lê Văn T. Bà M bị bệnh mất trí nhớ do bẩm sinh nhiều năm nay và sinh hoạt khó khăn, trong cuộc sống hàng ngày phải nhờ người thân hỗ trợ. Hiện tại, bà M đang sống cùng ông T (hiện bà M đang điều trị tâm thần tại Bệnh Viện T2, B, Đồng Nai) và do ông T đang chăm sóc. Do gia đình cần làm giấy tờ liên quan đến giao dịch quyền sử dụng đất nhưng bà M không thực hiện được nên ông T yêu cầu Tòa án tuyên bố bà M là một người mất năng lực hành vi dân sự.

Về quan hệ nhân thân, cha ruột của bà M là ông Lê Văn T. Bà M chưa có chồng, con. Ông Lê Văn T yêu cầu tuyên bố bà Lê Thị M là một người mất năng lực hành vi dân sự.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên bà Lê Thị M1 và ông Lê Văn T1 trình bày: Thống nhất với lời trình bày của ông T về quan hệ nhân thân và đề nghị tuyên bố bà Lê Thị M là một người mất năng lực hành vi dân sự.

Theo Kết luận của Viện Pháp y tâm thần trung ương B kết luận: Về y học: bà M bị mất năng lực hành vi dân sự (ICD.10). Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Bà Lê Thị M mất năng lực hành vi dân sự.

Kiểm sát viên tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Quá trình thụ lý việc dân sự Thẩm phán chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Xét yêu cầu của ông Lê Văn T về việc tuyên bố bà Lê Thị M là một người mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ. Do đó, đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Lê Văn T.

Xét đơn yêu cầu của ông Lê Văn T và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp là có căn cứ nên Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn T.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lê Văn T là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền lệ phí nên không phải chịu lệ phí việc dân sự theo quy định.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 27, 366, 367, 369, 370, 371, 372, 376 và 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Văn T.

2. Tuyên bố bà Lê Thị M, sinh năm 1992; địa chỉ Tổ F, ấp B, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương là một người bị mất năng lực hành vi dân sự.

Ông Lê Văn T là cha ruột (Người đang nuôi dưỡng) của bà Lê Thị M thực hiện việc giám hộ cho bà Lê Thị M theo các Điều 46, 47, 48 của Bộ luật Dân sự.

3. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn T là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền lệ phí nên không phải chịu lệ phí việc dân sự theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.

4. Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có mặt có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 (Mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Cỡ chữ