vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐST-LĐ — Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần HH, sinh năm 2001. Địa chỉ: đường VĐ, phường A, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2025/QĐST-LĐQuận 1, ngày 03 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ điểm d khoản 1, khoản 5 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 21, Điều 86 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2025 các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số 66/2024/TLST-LĐ ngày 17/10/2024 về “Tranh chấp về tiền lương và bảo hiểm xã hội”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần HH, sinh năm 2001.

Địa chỉ: đường VĐ, phường A, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của Nguyên đơn: Bà Trần Thị DT, sinh năm 1999 hoặc ông Hồ B, sinh năm 1997 (Đại diện theo Giấy ủy quyền số 008847, quyển số 07 ngày 26/7/2024 tại Văn phòng công chứng B).

Địa chỉ liên hệ: đường B, phường CG, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Công ty TNHH Một thành viên C.

Trụ sở: Số 1 Đường N, phường BN, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: Đường Đ, phường N, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Bà Dương Thị QT, sinh năm 1982 là người đại diện theo pháp luật.

Địa chỉ: Phường G, quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trần HH tự nguyện không yêu cầu Công ty TNHH Một thành viên C thanh toán tiền lương tháng 4/2024 số tiền là 6.516.667 đồng và cấp hợp đồng lao động/văn bản cho thôi việc.

2.2. Công ty TNHH Một thành viên C có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp cho bà Trần HH (phần của người sử dụng lao động và phần của người lao động) từ tháng 11 năm 2023 đến tháng 4 năm 2024 theo quy định tại cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội có thẩm quyền theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm; mức lương làm cơ sở đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc cho bà Trần HH là 5.100.000 đồng/tháng, chậm nhất đến ngày 17/02/2025.

2.3. Về án phí lao động hòa giải thành: Công ty TNHH Một thành viên C phải chịu án phí lao động hòa giải thành không có giá ngạch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ