- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Duy Niên - Ngân Thị hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST- HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 06 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 21/2025/TLST – VDS, ngày 21 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Bùi Duy N, sinh năm 1986;
- Chị Ngân Thị H, sinh năm: 1985;
Đều có địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Thanh Hóa. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về hôn nhân: Anh Bùi Duy N và chị Ngân Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn do Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã T, tỉnh Thanh Hóa) cấp ngày 27/8/2009. Nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính nhau nên trong cuộc sống thường bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, sống không có hạnh phúc. Nay anh N và chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Duy N và chị Ngân Thị H.
[2]. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Bùi Duy T, sinh ngày 29/01/2008 và Bùi Duy P, sinh ngày 13/02/2018. Nay các đương sự thỏa thuận anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung.
Về phần cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3]. Về tài sản và công nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự thỏa thuận chị Ngân Thị Hà C toàn bộ lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Duy N và chị Ngân Thị H.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh Bùi Duy N và chị Ngân Thị H về phần con chung như sau: Giao cho anh Bùi Duy N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Bùi Duy T, sinh ngày 29/01/2008 và Bùi Duy Phát sinh ngày 13/02/2018.
Về phần cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Chị Ngân Thị H được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: chị Ngân Thị H nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000520 ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 3 – Thanh Hóa. Chị H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. Thanh Hóa; - VKSND Khu vực 3 – Thanh Hóa; - Phòng THDS Khu vực 3 – Thanh Hóa; - UBND xã Thọ Bình; - Người yêu cầu; - Lưu HS. Thị Lan | THẨM PHÁN Lê |