- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông A bà B thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Đình A và bà Nguyễn Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST-HNGĐ | N, ngày 02 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 739/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2024, về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phan Đình A, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường G, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường G, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Đình A và bà Nguyễn Thị B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Đình A và bà Nguyễn Thị B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Phan Đình A được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phan Thành C, sinh ngày 11/6/2018, ông A không yêu cầu bà B cấp dưỡng nuôi con đối với cháu C. Bà Nguyễn Thị B được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phan Thành D, sinh ngày 23/9/2021, ông A cấp dưỡng nuôi con đối với cháu D số tiền 3.000.000đ/tháng (Ba triệu đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng: Từ tháng 01/2025 đến khi cháu D đủ 18 tuổi.
Ông Phan Đình A và bà Nguyễn Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phan Đình A và bà Nguyễn Thị B tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Phan Đình A và bà Nguyễn Thị B mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông A tự nguyện nộp thay án phí cho bà B. Ông A phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con. Như vậy, ông A phải nộp 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006480 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Ông Phan Đình A đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quy định chung: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực của pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã Ninh Hòa; - Các đương sự; - UBND phường G (CNKH số 72, ngày 12/12/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh Huyền |