vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đồng Xuân Tuấn A và chị Phạm Hải N. Giấy chứng nhận kết hôn số 55 do UBND xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình cấp ngày 09/10/2018 không còn giá trị.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con chung: Anh Đồng Xuân Tuấn A và chị Phạm Hải N có 01 con chung là Đồng Trâm A1, sinh ngày 06/7/2020. Ly hôn, chị Phạm Hải N trực tiếp nuôi dạy con Đồng Trâm A1, anh Đồng Xuân Tuấn A tự nguyện cấp dưỡng cho con 2.500.000 đồng/01 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đồng Xuân Tuấn A - Phạm Hải N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đồng Xuân Tuấn A và chị Phạm Hải N. Giấy chứng nhận kết hôn số 55 do UBND xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình cấp ngày 09/10/2018 không còn giá trị.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2025/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 13 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 291/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Đồng Xuân Tuấn A, sinh năm 1993;

Nơi cư trú: Thôn Ô, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.

2. Bị đơn: Chị Phạm Hải N, sinh năm 1991;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Ô, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Nơi tạm trú: Thôn T, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đồng Xuân Tuấn A và chị Phạm Hải N. Giấy chứng nhận kết hôn số 55 do UBND xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình cấp ngày 09/10/2018 không còn giá trị.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung: Anh Đồng Xuân Tuấn A và chị Phạm Hải N có 01 con chung là Đồng Trâm A1, sinh ngày 06/7/2020. Ly hôn, chị Phạm Hải N trực tiếp nuôi dạy con Đồng Trâm A1, anh Đồng Xuân Tuấn A tự nguyện cấp dưỡng cho con 2.500.000 đồng/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2025 đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Đồng Xuân Tuấn A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

2.2. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Đồng Xuân Tuấn A tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đống án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Đồng Xuân Tuấn A đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000858 ngày 12 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ