- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Văn T và bà Phạm Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN ND KHU VỰC 7 TỈNH THANH HOÁ Số: 08/2025/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Thanh Hóa, ngày 22 tháng 7 năm 2025 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 29/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn T - Sinh năm: 1965; Số căn cước công dân: xxxx.xxxx.xxxx; Địa chỉ: Thôn YTH, xã TĐ, tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị H - Sinh năm: 1969; Số căn cước công dân: xxxx.xxxx.xxxx; Địa chỉ: Thôn YTH, xã TĐ, tỉnh Thanh Hoá. Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 51, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm Điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trịnh Văn T và bà Phạm Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Văn T và bà Phạm Thị H.
- Về con chung: Ông Trịnh Văn T và bà Phạm Thị H thống nhất, vợ chồng có 02 con chung, tên là Trịnh Quang T1, sinh năm 1988 và Trịnh Thị T2, sinh năm 1990. Hiện nay cả 02 con chung đã trưởng thành và tự lập được nên ông T và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và công nợ: Ông Trịnh Văn T và bà Phạm Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Ông Trịnh Văn T và bà Phạm Thị H thống nhất thỏa thuận: Ông Trịnh Văn T pH nộp 50% mức án phí quy định là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Tuy nhiên ông T là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. Vì vây, miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho ông Trịnh Văn T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 7, tỉnh Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Tây Đô, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Tuyết |