- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đ thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 06/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H; sinh năm 1979; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn TH, xã TL, tỉnh Quảng Trị; Bị đơn: Anh Nguyễn Đ; sinh năm 1977; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn TH, xã TL, tỉnh Quảng Trị; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đ thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 81, quyển số 01/2006 ngày 24/8/2006 của UBND xã TH, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị) 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đ có 02 con chung là cháu Nguyễn Xuân C, sinh ngày 12/4/2007 và cháu Nguyễn Thị Như Q, sinh ngày 01/8/2012. Khi ly hôn, cháu Nguyễn Xuân C đã thành niên nên chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, giao cháu Nguyễn Thị Như Q cho chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Đ có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở anh Nguyễn Đ thực hiện quyền này. 2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H thỏa thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp là 300.000 đồng tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023, số 0000852 ngày 15 tháng 7 năm 2025. Chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 7-Quảng Trị; - THADS tỉnh Quảng Trị; - UBND xã TB, tỉnh Quảng Trị; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quang Sơn |