- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị C xin ly hôn ông Huỳnh Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST-HNGĐ Ngày: 17-7-2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Đoan Trang
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đoàn Văn Vui
Ông Nguyễn Thanh Hùng
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 82/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2025;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn : Bà Lê Thị C, sinh năm 1969
Địa chỉ: ấp THT, xã TPT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre (nay là ấp THT, xã PMT, tỉnh Vĩnh Long).
Bị đơn: Ông Huỳnh Văn N, sinh năm 1968
Địa chỉ: ấp THT, xã TPT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre (nay là ấp THT, xã PMT, tỉnh Vĩnh Long).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lê Thị C và ông Huỳnh Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị C và ông Huỳnh Văn N có 03 con chung tên Huỳnh Kim X1, sinh ngày 16/9/1991, Huỳnh Kim X2, sinh ngày 22/5/1992 và Huỳnh Phong L, sinh ngày 23/6/1995, các con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị C và ông Huỳnh Văn N tự thỏa thuận, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị C và ông Huỳnh Văn N trình bày không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000(Ba trăm ngàn) đồng, hai bên thỏa thuận bà Lê Thị C tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0009368 ngày 02/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCB, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng thi hành án khu vực Vĩnh Long).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 6-Vĩnh Long; - CCTHADS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - UBND xã PMT; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ. . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |