- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Hà Văn C thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST - HNGĐ | Sơn La, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2025/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2025; Giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T; Sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản P, xã V, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Hà Văn C; Sinh năm 1983. Địa chỉ: Bản P, xã V, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Hà Văn C thuận tình ly hôn. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Hà Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Hà L, sinh ngày 19/6/2014, cháu Hà Ngọc D, sinh ngày 27/7/2018, kể từ ngày 07/8/2025 cho đến khi cháu Hà L và cháu Hà Ngọc D trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Bùi Thị T và anh Hà Văn C không đề cập đến vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh Hà Văn C người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Bùi Thị T và anh Hà Văn C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS Khu vực 6 ; - THADS tỉnh Sơn La; - Các đương sự; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bàn Văn Hoàng |