vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Hữu N và bà Trần Thị Bích N. 2.

Về hôn nhân: Ông Huỳnh Hữu N và bà Trần Thị Bích N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Trong quá trình chung sống có một con chung tên Huỳnh Anh T, sinh ngày 14/9/2023. Giao con chung cho bà Trần Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Hữu N không cấp dưỡng nuôi con do bà N không yêu cầu.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huynh Huu N - Tran Thi Bich N (Ly hon)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Hữu N và bà Trần Thị Bích N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 6 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2025/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 18 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 09/2025/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2025 giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Hữu N, sinh ngày 28/02/1995. Địa chỉ: Ấp L, xã L, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng (nay là ấp L, xã L, Thành phố Cần Thơ). 2. Bị đơn: Bà Trần Thị Bích N, sinh ngày 04/6/1995. Địa chỉ: Ấp B, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là ấp B, phường H, tỉnh Cà Mau).

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Hữu N và bà Trần Thị Bích N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Huỳnh Hữu N và bà Trần Thị Bích N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống có một con chung tên Huỳnh Anh T, sinh ngày 14/9/2023. Giao con chung cho bà Trần Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Hữu N không cấp dưỡng nuôi con do bà N không yêu cầu. Ông Huỳnh Hữu N được quyền thăm nom con chung, không ai được phép ngăn cản.

- Về tài sản chung; Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Huỳnh Hữu N và bà Trần Thị Bích N mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Ông N tự nguyện chịu thay án phí cho bà N. Do đó, ông N phải chịu 150.000 đồng. Ông N đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0012853 ngày 10/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu án phí 150.000 đồng, được hoàn lại số tiền 150.000 đồng.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ