- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 103/2025/TLST – HNGĐ ngày 10/11/2025 về Ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Thị N, sinh năm 1971.
- Căn cứ chính? Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - BẮC NINH Số: 08/2025/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 24 tháng 11 năm 2025 |
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các Điều 48, 192, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 103/2025/TLST – HNGĐ ngày 10/11/2025 về Ly hôn. Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện (Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự).
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 103/2025/TLST – HNGĐ ngày 10/11/2025 về Ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Thị N, sinh năm 1971. Hộ khẩu thường trú tại: Khu Bồ Sơn, phường Võ Cường, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1968. Hộ khẩu thường trú tại: Khu Bồ Sơn, phường Võ Cường, tỉnh Bắc Ninh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn có quyền được khởi kiện lại vụ án khi thực hiện đầy đủ các điều kiện quy định của pháp luật.
- Về án phí: Hoàn trả bà Trương Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/25E số 0002863 ngày 04/11/2025 của Thi hành án tỉnh Bắc Ninh. 3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - THADS tỉnh Bắc Ninh; - VKSND Khu vực 6-Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Tuấn |