- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H xin ly hôn anh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ánh và anh Nguyễn Quốc P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 21/2025/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ánh H, sinh năm 1991
Trú tại: Khu 6, xã K, huyện , tỉnh Phú Thọ (nay là Khu 6, xã Đ, tỉnh Phú Thọ)
Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc P, sinh năm 1988
Trú tại: Khu 3, xã H1, thị xã P, tỉnh Phú Thọ (nay là Khu 3, phường P, tỉnh Phú Thọ)
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ánh và anh Nguyễn Quốc P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị Ánh H và anh Nguyễn Quốc P thống nhất thỏa thuận: Anh Phượng là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Nguyễn Thị Ánh N, sinh ngày 26/02/2012 đến khi thành niên. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Phượng tự nguyện không yêu cầu.
Chị H có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp chung: Chị Lê Thị Ánh H và anh Nguyễn Quốc P đều xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Ánh H tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000128 ngày 10/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
“ Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 2, tỉnh Phú Thọ; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2, tỉnh Phú Thọ; - UBND phường P, tỉnh Phú Thọ; (ĐKKH năm 2011) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Lê Khánh Vinh |