vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ánh N và anh Võ Thành C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc nuôi con: Chị N và anh C có 03 con chung là Võ Phạm Khánh N1, sinh ngày 19/11/2010, Võ Cao M, sinh ngày 14/7/2017 và Võ Đại Q, sinh ngày 23/02/2019. Giao cho chị N được trực tiếp nuôi các con chung. Anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM THỊ ÁNH N - VÓ THÀNH C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ánh N và anh Võ Thành C.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 31 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2025/TLST-HNGĐ ngày 15/7/2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ánh N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn A, xã C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai (Nay là phường A, tỉnh Gia Lai).

- Bị đơn: Anh Võ Thành C, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn T, xã T, thị xã A, tỉnh Gia Lai (Nay là xã C, tỉnh Gia Lai).

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/7/2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/7/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ánh N và anh Võ Thành C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc nuôi con: Chị N và anh C có 03 con chung là Võ Phạm Khánh N1, sinh ngày 19/11/2010, Võ Cao M, sinh ngày 14/7/2017 và Võ Đại Q, sinh ngày 23/02/2019. Giao cho chị N được trực tiếp nuôi các con chung. Anh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với cháu N1 số tiền 4.000.000đ/tháng, cháu M số tiền 3.000.000đ/tháng và cháu Q số tiền 3.000.000đ/tháng; thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 08/2025 cho đến khi các cháu N1, M và Q đủ 18 tuổi và tự lập được.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh Cao tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Ánh N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp các bên thuận tình ly hôn là 150.000đồng và án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0000235 ngày 15/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 13 - Gia Lai; chị N đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ