- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Ngô Thị Thu Uyên và bị đơn Trương Văn Chính.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST - HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 01 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 12/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Ngô Thị Thu Uyên, sinh năm 1993; Địa chỉ: ThônVạn Lộc,xã HòaMỹ, tỉnh Đắk Lắk. Bị đơn: Trƣơng Văn Chính, sinh năm 1991; Nơi ĐKHKTT: 22/3 đường Mai Hắc Đế, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Nơi đăng ký tạm trú và chỗ ở hiện nay: Thôn Vạn Lộc,xã Hòa Mỹ, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Ngô Thị Thu Uyên và bị đơn Trương Văn Chính. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung tên Trương Anh Tuấn, sinh ngày 21/10/2018 cho bị đơn Trương Văn Chính trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung tên Trương Ngọc Thùy Chi, sinh ngày 23/10/2023 cho nguyên đơn Ngô Thị Thu Uyên trực tiếp nuôi dưỡng. Nguyên đơn Ngô Thị Thu Uyên và bị đơn Trương Văn Chính không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Nguyên đơn Ngô Thị Thu Uyên phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0002262 ngày 22/7/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 13 – Đắk Lắk, nên hoàn lại cho nguyên đơn Ngô Thị Thu Uyên 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 13 – Đắk Lắk; - Phòng THADS khu vực 13 – Đắk Lắk; - Các đương sự; - UBND phường Buôn Ma Thuột; (Giấy CNKH số 41/2024) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Kim Thúy |