vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị B và anh Trịnh Ngọc T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị B và anh Trịnh Ngọc T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "08 Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị B và anh Trịnh Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2025/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
Thanh Hóa, ngày 09 tháng 7 năm 2025

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2025/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 6 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị B, sinh năm 2000; Địa chỉ: Thôn G, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. (Nay là Thôn G, xã C, tỉnh Thanh Hóa).

- Bị đơn: Anh Trịnh Ngọc T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn G, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa. (Nay là thôn G, xã C, tỉnh Thanh Hóa).

Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51; 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự ngày 01 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị B và anh Trịnh Ngọc T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị B và anh Trịnh Ngọc T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị B và anh Trịnh Ngọc T thống nhất có 02 con chung là Trịnh Gia H, sinh ngày 29/11/2020 và Trịnh Phương T1, sinh ngày 27/3/2022. Công nhận sự thoả thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa chị B và anh T như sau: Giao cháu Trịnh Gia H và Trịnh Phương T1 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ tuổi thành niên. Chị B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu H, cháu T1 mỗi cháu 1.000.000 đồng/ tháng cho đến khi cháu H, cháu T1 đủ tuổi thành niên.

Chị B có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của các con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, công nợ: Chị Lê Thị B và anh Trịnh Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị B tự nguyện nhận nộp cả phần án phí cho anh Trịnh Ngọc T. Chị B phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, tổng số tiền án phí chị B phải nộp là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai số BLTU/25/0000406 ngày 17/6/2025, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Thuỷ, tỉnh Thanh Hoá.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ