- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Thi Thuy H - Doan Minh S (TTLH)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Đoàn Minh S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 10 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 05/2025/TB-TLVA ngày 18 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1979; nơi cư trú: Tổ dân phố B, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Đoàn Minh S, sinh năm 1977; nơi cư trú: Tổ dân phố B, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N – Chi nhánh L, tỉnh Lâm Đồng (Chi nhánh huyện L cũ).
Căn cứ vào các Điều 212; 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là Ngân hàng N – Chi nhánh L, tỉnh Lâm Đồng có Văn bản không yêu cầu Toà án giải quyết nợ chung của các đương sự trong vụ án này nên Toà án không xem xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Đoàn Minh S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Đoàn Minh S thống nhất giao chung là cháu Đoàn Nguyễn Ngọc K, sinh ngày 27/11/2018 cho bà Nguyễn Thị Thúy H chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Ông Đoàn Minh S không phải cấp dưỡng nuôi con (đã giải thích về quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; tuy nhiên, bà H vẫn không yêu cầu).
Đối với con chung tên là Đoàn Nguyễn Bảo G, sinh ngày 05/6/2006 đã đủ tuổi trưởng thành, phát triển bình thường; các bên không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Đoàn Minh S xác định hiện nay có nợ Ngân Hàng N – Chi nhánh L, tỉnh Lâm Đồng (Chi nhánh huyện L cũ) số tiền 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng). Ông, bà đã cam kết với Ngân hàng về việc trả nợ và không yêu cầu Toà án giải quyết. Còn Ngân hàng N – Chi nhánh L, tỉnh Lâm Đồng đã có Văn bản số 136/NHNo.LD-KH ngày 17/6/2025, về việc không yêu cầu Toà án giải quyết đối với khoản vay của đương sự trong vụ án này; do đó, Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết. Khi nào phát sinh tranh chấp, ngân hàng có yêu cầu thì Toà án sẽ xem xét giải quyết bằng một vụ án dân sự khác.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thúy H nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng theo biên lai thu tiền số 0002182 ngày 17/4/2025 (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Lâm Đồng). Hoàn trả cho cho bà Nguyễn Thị Thúy H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND Khu vực 1 – Lâm Đồng; - Phòng THADS Khu vực 1 – Lâm Đồng; - Đương sự; - UBND phường 2 Bảo Lộc, Lâm Đồng; - Lưu | THẨM PHÁN Phạm Phương Dung |