vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị O và anh Trần Xuân T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Trần Thị O và anh Trần Xuân T có 03 con chung là Trần Duy K, sinh ngày 05/10/2011, Trần Thế V, sinh ngày 22/11/2013, Trần Minh Q, sinh ngày 11/07/2018. Chị Trần Thị O được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Trầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị O và anh Trần Xuân T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị O và anh Trần Xuân T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2025/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 13 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 46/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 07 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị O, sinh ngày: 03/06/1988; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố C, xã C, tỉnh Hà Tĩnh.

Bị đơn: Anh Trần Xuân T, sinh ngày: 02/6/1988; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố C, xã C, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 08 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 08 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị O và anh Trần Xuân T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Trần Thị O và anh Trần Xuân T có 03 con chung là Trần Duy K, sinh ngày 05/10/2011, Trần Thế V, sinh ngày 22/11/2013, Trần Minh Q, sinh ngày 11/07/2018. Chị Trần Thị O được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Trần Thế V, Trần Minh Q, anh Trần Xuân T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục Trần Duy K, cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu thay đổi nuôi con; chị Trần Thị O và anh Trần Xuân T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Trần Thị O và anh Trần Xuân T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, ngăn cấm.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị O và anh Trần Xuân T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung không có.

2.3. Về án phí: Chị Trần Thị O tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000378 ngày 23/07/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Trần Thị O 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ