- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lò Thị H yêu cầu ly hôn anh Quàng Văn C1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị H và ông Quàng Văn C1.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 08/2025/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2025/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lò Thị H; Địa chỉ: Bản C, phường T, thành phố Điện Biên Phủ (nay là bản C, phường Điện Biên Phủ), tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Ông Quàng Văn C1; Địa chỉ: Bản C, phường T, thành phố Điện Biên Phủ (nay là bản C, phường Điện Biên Phủ) tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị H và ông Quàng Văn C1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lò Thị H và ông Quàng Văn C1 thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cháu Quàng Thị Lường H, sinh ngày 20/3/2022 cho ông Quàng Văn C1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Huyền đủ 18 tuổi hặc khi có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Giao cháu Quàng Minh T, sinh ngày 08/2/2024 cho bà Lò Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng,giáo dục cho đến khi cháu Tiến đủ 18 tuổi hặc khi có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình.
2.3. Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015, Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí; Mỗi bên đương sự phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng bà Lò Thị H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000036 ngày 04/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên. Bà Lò Thị H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND Khu vực 1-. Điện Biên; - THADS tỉnh Điện Biên; - UBND phường Điện Biên Phủ; (Nơi đăng ký kết hôn) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ đóng dấu) Trần Thị Thu Trà |