- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH Mua - Chơ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị M và anh Lù Mí C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST-HNGĐ | Y, ngày 26 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Sùng Thị M, sinh năm 2002; dân tộc: Mông; nghề nghiệp: Lao động tự do; căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ C1 cấp ngày 11/3/2025; địa chỉ: Thôn N, xã D, huyện Y, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Anh Lù Mí C, sinh năm 1998; dân tộc: Mông; nghề nghiệp: Lao động tự do; số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục C2 cấp ngày 25/6/2021; địa chỉ: Thôn N, xã D, huyện Y, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị M và anh Lù Mí C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị M và anh Lù Mí C nhất trí thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 98, ngày 21/9/2021 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện Y, tỉnh Hà Giang).
- Về con chung: Chị Sùng Thị M và anh Lù Mí C xác nhận anh chị có hai con chung là cháu Lù Thị H, sinh ngày 08/11/2022 và Lù Thị D, sinh ngày 13/11/2018, sau khi ly hôn anh C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung, chị M cấp dưỡng nuôi con Lù Thị D với mức 500.000đ (năm trăm nghìn đồng)/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị M, anh C xác nhận không có tài sản chung, công nợ chung, vợ chồng không nợ ai, không ai nợ vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Sùng Thị M tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án chị M đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số: 0003226 ngày 09/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hà Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Y; - Chi cục THA DS huyện Y; - Các đương sự; - UBND xã Du Già, huyện Y, Tỉnh Hà Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Đoàn Ngọc Vĩnh |