- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ sơ thẩm thụ lý số 195/2024/TLST-HNGĐ ngày 13/11/2024 của TAND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị L và anh Đỗ Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Trung, ngày 17 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 195/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Mai Thị L - sinh năm: 2000 Bị đơn: Anh Đỗ Văn K - sinh năm: 1990 Đều có địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị L và anh Đỗ Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên đương sự có 02 con chung là: Đỗ Thị Thùy T - sinh ngày: 22/5/2020 và Đỗ An K1 - sinh ngày: 09/02/2024. Các cháu khỏe mạnh, phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Giao cả hai con là cháu Đỗ Thị Thùy T và cháu Đỗ An K1 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mỗi cháu với số tiền 1.750.000 đồng/tháng (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng/tháng); thời gian cấp dưỡng cho con kể từ tháng 02 năm 2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: + Chị Mai Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003691 ngày 13/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa; chị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. + Anh Đỗ Văn K chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Hà Trung; - Chi cục THADS huyện Hà Trung; - Đương sự; - UBND xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Cao Cường |