vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Phạm Kha T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 30 ngày 28/6/2005 của UBND xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 03 con chung tên Phạm Nhật H, sinh ngày 18/01/2005; Phạm Nhật H1, sinh ngày 15/3/2012; Phạm Nhật H2, sinh ngày 09/10/2018. Anh Phạm Kha T có quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Nhật H1, sinh ngày 15/3/2012 (phù hợp với biên b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xa-Tùng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Phạm Kha T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 30 ngày 28/6/2005 của UBND xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2025/QĐST-HNGĐB, ngày 16 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 475/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1987

Địa chỉ: số B, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre

- Bị đơn: Anh Phạm Kha T, sinh năm 1985

Địa chỉ: số B, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị X và anh Phạm Kha T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 30 ngày 28/6/2005 của UBND xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 03 con chung tên Phạm Nhật H, sinh ngày 18/01/2005; Phạm Nhật H1, sinh ngày 15/3/2012; Phạm Nhật H2, sinh ngày 09/10/2018. Anh Phạm Kha T có quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Nhật H1, sinh ngày 15/3/2012 (phù hợp với biên bản lấy ý kiến ngày 08/01/2025 của Tòa án, cháu H1 có nguyện vọng sống với cha); đối với cháu Phạm Nhật H2, sinh ngày 09/10/2018 và cháu Phạm Nhật H, sinh ngày 18/01/2005 đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu chị X cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích về mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên đương sự được quyền yêu cầu Tòa án xem xét thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các bên trình bày không có nên không xém xét giải quyết.

- Về nợ chung: Các bên trình bày không có nên không giải quyết.

- Về án phí: Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do hòa giải thành là: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng, chị Nguyễn Thị X tự nguyện chịu toàn bộ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0007110 ngày 21/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. H3 lại cho chị X 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ