- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST-DSST | Bắc Ninh, ngày 15 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q;
Địa chỉ: Tầng 1 (tầng triệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower 111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V; chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H; Chức vụ: Giám đốc THN trực tiếp và XLN Vùng – Vùng Đông Hà Nội, khối mạng lưới kinh doanh Ngân hàng bán lẻ.
Đại diện theo ủy quyền lại:
1. Ông Hoàng Mạnh T – Cán bộ ngân hàng.
2. Ông Đào Huy H – Cán bộ ngân hàng.
3. Bà Vũ Thị Cẩm H – Cán bộ ngân hàng.
Địa chỉ: Tòa nhà Coninco, số 04 Tôn Thất Tùng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Khu Hai Vân, phường Vân Dương, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị T phải trả cho Ngân hàng TMCP Q tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 13/12/2024 là 5.925.642.465 đồng (Năm tỷ chín trăm hai mươi lăm triệu sáu trăm bốn mươi hai nghìn bốn trăm sáu mươi lăm đồng), trong đó:
- Theo hợp đồng tín dụng số 3051944.22 ngày 16/06/2022: Số tiền nợ gốc là 4.525.000.000 đồng, số tiền nợ lãi trong hạn là 529.987.708 đồng, số tiền nợ lãi quá hạn là 617.610.813 đồng.
- Theo đề nghị phát hành thẻ ngày 15/6/2022: Số tiền nợ gốc là 168.587.504 đồng, số tiền nợ lãi trong hạn là 58.347.922 đồng, số tiền nợ phí là 26.108.518 đồng.
Kể từ ngày 14/12/2024 bà Nguyễn Thị T tiếp tục thanh toán lãi phát sinh đối với khoản tiền chưa thanh toán theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng, đề nghị phát hành thẻ tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành nếu bà Nguyễn Thị T không trả được cho Ngân hàng TMCP Q số tiền trên thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm gồm quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 17, tờ bản đồ số 23 với diện tích là 140m2 tại tại Hai Vân - Vân Dương – Quế Võ - Bắc Ninh (nay là Khu Hai Vân, phường Vân Dương, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh) đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 774319 số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất: H.02552 do ủy ban nhân dân huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 31/7/2007 mang tên bà Nguyễn Thị T theo hợp đồng thế chấp ngày 16/6/2022 để thu hồi nợ.
Toàn bộ số tiền thu được từ phát mại tài sản bảo đảm sau khi trừ các khoản chi phí theo quy định của pháp luật, được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ. Nếu số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì bà Nguyễn Thị T vẫn phải có nghĩa vụ trả hết tiền gốc và tiền lãi phát sinh với Ngân hàng cho đến khi tất toán khoản vay.
2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 56.963.000 đồng (Năm mươi sáu triệu chín trăm sáu mươi ba nghìn đồng).
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Q 56.705.000 đồng (Năm mươi sáu triệu bảy trăm linh lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0001050, ngày 21/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bắc Ninh; - Chi cục THADS TP. Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Ngọc Anh |