vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-… ngày… tháng…năm…. về

(5) việc ………………………………., giữa: (6) đơn: .................................................................................................................................................... Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "Trần Ngọc C - Nguyễn Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-… ngày… tháng…năm…. về
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2025/QĐST-DSThanh Hóa, ngày 30 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Anh Trần Ngọc C là nguyên đơn trong vụ án, có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự và bị đơn không có yêu cầu phản tố.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số 05/2023/TLST- DS ngày 15 tháng 7 năm 2025, về việc: Đòi lại tài sản, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc C, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn Tân Ngữ 2, xã Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1962 Địa chỉ: Số nhà 23, đường Dương Hòa, khu phố 5, xã Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2. Hậu quả của việc đình chỉ vụ án:

2.1. Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại vụ án này theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.

2.2. Về án phí: Trả lại cho anh Trần Ngọc C số tiền tạm ứng án phí 375.000đ (Ba trăm bảy lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004631 ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Viện KSND Khu vực 3 –Thanh Hóa (02 bản);

- Phòng 9 - VKS nhân dân tỉnh Thanh Hóa;

- Phòng KTNV-TAND tỉnh Thanh Hóa;

- Thi hành án Dân sư tỉnh Thanh Hóa;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Tiến Dũng

(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

(2)

Số:...../...../QĐST-…..

......, ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN...............…………..

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông (Bà) ................................................

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà) .........................

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông (Bà) ................................................................................................................

2.Ông (Bà) ................................................................................................................

3.Ông (Bà) ................................................................................................................

Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét

(3) thấy ....................................................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

(4)

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-… ngày… tháng…năm…. về

(5) việc ………………………………., giữa:

Nguyên

(6) đơn: ....................................................................................................................................................

Địa

chỉ: ....................................................................................................................................................

(7)

Bị

đơn: ....................................................................................................................................................

Địa chỉ: ....................................................................................................................................................

Người

có

quyền

lợi

và

nghĩa

vụ

liên

quan

(nếu có).(8) ....................................................................................................................................................

Địa chỉ: ....................................................................................................................................................

9)

2.( .................................................................................................................................................................

3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. (11)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 46-DS:

(1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST - KDTM).

(3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự).

(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM).

(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).

(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).

(9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự (kể cả về tiền tạm ứng án phí).

(10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).

(11) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:

Cỡ chữ