- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐ mua bán hàng hóa T - Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST-DS | Thanh Hóa, ngày 25 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 280, Điều 430, Điều 440, Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” (Vụ án do Tòa án nhân dân huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa cũ thụ lý).
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Thôn Lương Lợi, xã Y, huyện Yên Định (nay là xã Y), tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: 1. Bà Lê Thị Q, sinh năm 1972.
2. Ông Nguyễn Văn Tr, sinh năm 1958.
Đều trú tại: Thôn D, xã Đ, huyện Yên Định (nay là xã Đ), tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Bà Lê Thị Q và ông Nguyễn Văn Tr còn nợ của ông Nguyễn Ngọc T số tiền mua thức ăn chăn nuôi gia cầm cả gốc và lãi tính đến ngày 17/7/2025 được tính tròn là 57.000.000đ đồng (Năm mươi bảy triệu đồng). Bà Q, ông Tr chấp nhận trả khoản tiền nợ cho ông T.
2.2. Về phương án trả nợ:
Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Bà Lê Thị Q và ông Nguyễn Văn Tr sẽ trả nợ cho ông Nguyễn Ngọc T vào ngày 20 hằng tháng, mỗi tháng trả là 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian trả tính từ ngày 20/8/2025. Và hai bên thống nhất đến ngày 30/7/2026 bà Q, ông Tr sẽ trả toàn bộ số tiền còn lại cho ông T. Nếu bà Q, ông Tr vi phạm nghĩa vụ trả nợ hằng tháng thì ông T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền còn nợ lại.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất 0,83%/tháng.
2.3. Về án phí: Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm các đương sự phải chịu là 1.425.000 đồng (Một triệu, bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận, mỗi bên phải chịu 50% của số tiền trên là 712.500 đồng (Bảy trăm mười hai nghìn, năm trăm đồng).
Bà Q, ông Tr phải chịu 712.500 đồng (Bảy trăm mười hai nghìn, năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông T phải chịu 712.500 đồng (Bảy trăm mười hai nghìn, năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.271.000 đồng (Một triệu hai trăm bảy mươi mốt nghìn đồng) ông T đã nộp. Trả lại cho ông T số tiền 558.500 đồng (Năm trăm năm mươi tám nghìn, năm trăm đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0000278 ngày 25/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa cũ thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND Khu vực 8 – Thanh Hóa; - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá; - Đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoa |