vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 26/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim L, sinh năm 1967 Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Loan - Thu, Ngộ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 08/2025/QĐST-DS
Tam Bình, ngày 26 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 228/2024/TLST-DS, ngày 17/12/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim L, sinh năm 1967

Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: 1/Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1956

2/Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1959

Cùng nơi cư trú: ấp C, xã D, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho bà Phạm Thị Kim L số tiền vay gốc và lãi là 18.000.000đ (Mười tám triệu đồng).

Kể từ ngày người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Nguyên đơn bà Phạm Thị Kim L phải chịu án phí là 225.000đ, được khấu trừ qua số tiền tạm ứng án phí là 939.000đ theo biên lai T số 0014728, ngày 17/12/2024, nên bà L được nhận lại số tiền chênh lệch là 714.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn ông Nguyễn Văn N, bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí là 225.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng do là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí, nên được miễn án phí theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ