- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hoàng Văn P - Lò Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST-DS | Mai Sơn, ngày 27 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 34/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2025 về việc kiện đòi tài sản.
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26, khoản 1 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn P, sinh năm 1968. Địa ch : Bản A, xã B, huyện Mai Sơn, t nh Sơn La.
Bị đơn: Bà Lò Thị H, sinh năm 1966. Địa ch : Bản A, xã B, huyện Mai Sơn, t nh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung:
Bà Lò Thị H có trách nhiệm trả lại cho ông Hoàng Văn P số tiền là 36.800.000VNĐ (Ba mươi sáu triệu tám trăm nghìn đồng) theo giấy nhận vay tiền ngày 11/02/2019.
Bà Lò Thị H có trách nhiệm trả số tiền 36.800.000VNĐ (Ba mươi sáu triệu tám trăm nghìn đồng) cho ông Hoàng Văn P chậm nhất vào ngày 30/11/2025.
Trường hợp bà Lò Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả tiền hoặc trả không đầy đủ số tiền theo thỏa thuận trên cho ông Hoàng Văn P thì ông P có quyền yêu cầu thi hành án theo luật thi hành án dân sự. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông P thì bà H phải chịu lãi suất chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.2. Về án phí:
Ông Hoàng Văn P và bà Lò Thị H thỏa thuận mỗi bên chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
Nguyên đơn ông Hoàng Văn P được miễn án phí dân sự sơ thẩm; ông P được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.311.000VNĐ (Một triệu ba trăm mười một nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002380 ngày 17 tháng 01 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, t nh Sơn La.
Bị đơn bà Lò Thị H được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND t nh Sơn La; - VKSND t nh Sơn La; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Phƣơng Thúy |