vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần M; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh cháp HĐ tín dụng giữa ngân hàng M và bà X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:08/2025/QĐST – DSHưng Yên, ngày 12 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 18/2025/TLST–DS ngày 30 tháng 7 năm 2025, về việc Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

1. Công ty cổ phần M;

Địa chỉ: Tầng 12, tòa nhà Việt Á, số 9 Duy Tân, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công Trường – Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy Thịnh – Trưởng phòng xử lý nợ Miền Bắc.

Văn bản ủy quyền số 1616/2024/UQ-GĐ, ngày 04/11/2024.

Những người được ông Thịnh ủy quyền:

Ông Đặng Hồng L – Trưởng bộ phận xử lý nợ.

Ông Phạm Thanh H – Chuyên viên xử lý nợ.

Ông Đặng X Đ – Chuyên viên xử lý nợ.

Văn bản ủy quyền số 423/2025/UQ-MARS.

2. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank);

Địa chỉ: Tòa nhà VPBank, số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Đại diện theo ủy quyền:

Ông Đỗ Hoàng L – Giám đốc Trung tâm THN KHDN và XLN pháp lý.

Ông Phạm Tuấn A – Phó Giám đốc Trung tâm THN KHDN và XLN pháp lý.

Ông Đỗ Thành T – Phó Giám đốc Trung tâm THN KHDN và XLN pháp lý.

Văn bản ủy quyền số 38a/2024/UQN-CTQT, ngày 01/6/2024.

Những người được ông Long ủy quyền:

Ông Đào Tuấn Vũ – Chuyên viên xử lý nợ.

Ông Nguyễn Đức Lương – Chuyên viên xử lý nợ.

Bị đơn: Bà Đỗ Thị X, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Thôn N xã L, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về số nợ:

- Bà Đỗ Thị X phải thanh toán cho công ty cổ phần Mars tổng số tiền tạm tính đến ngày 04/9/2025 là: Nợ gốc 221.400.000 đồng (Hai trăm hai mươi mốt triệu, bốn trăm nghìn đồng); nợ lãi trong hạn: 5.067.449 đồng (Năm triệu, không trăm sáu mươi bảy nghìn, bốn trăm bốn mươi chín đồng); nợ lãi quá hạn: 43.005.409 đồng (Bốn mươi ba triệu, không trăm lẻ năm nghìn, bốn trăm linh chín đồng); nợ lãi chậm trả: 3.890.930 đồng (Ba triệu, tám trăm chín mươi nghìn, chín trăm ba mươi đồng). Tổng cộng là: 273.363.788 đồng (Hai trăm bảy mươi ba triệu, ba trăm sáu mươi ba nghìn, bảy trăm tám mươi tám đồng).

- Bà Đỗ Thị X phải thanh toán cho ngân hàng VP Bank số tiền tạm tính đến ngày 04/9/2025 là: Nợ gốc: 24.600.000 đồng (Hai mươi bốn triệu, sáu trăm nghìn đồng); lãi trong hạn: 563.000 đồng (Năm trăm sáu mươi ba nghìn đồng); nợ quá hạn: 4.778.379 đồng (Bốn triệu, bảy trăm bảy mươi tám nghìn, ba trăm bảy mươi chín đồng); lãi chậm trả: 432.325 đồng (Bốn trăm ba mươi hai nghìn, ba trăm hai mươi lăm đồng). Tổng cộng là: 30.373.754 đồng (Ba mươi triệu, ba trăm bảy mươi ba nghìn, bảy trăm năm mươi tư đồng).

Tổng số nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 04/9/2025 của công ty Cổ phần Mars và VPBank là 303.737.542 đồng (Ba trăm linh ba triệu, bảy trăm ba mươi bảy nghìn, năm trăm bốn mươi hai đồng).

Kế hoạch trả nợ cụ thể:

- Ngày 20/9/2025: Trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) tiền gốc.

- Ngày 20/10/2025: Trả 146.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi sáu triệu đồng) tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 04/9/2025 của Công ty cổ phần Mars và Ngân hàng VPBank là 57.737.542 đồng (Năm mươi bảy triệu, bảy trăm ba mươi bảy nghìn, năm trăm bốn mươi hai đồng); bà X tiếp tục phải trả nợ lãi phát sinh cho Ngân hàng VPBank và Công ty cổ phần Mars kể từ 05/9/2025 cho đến khi trả hết nợ.

Khi bà X thanh toán hết số tiền gốc, Ngân hàng VPBank và Công ty cổ phần Mars xem xét trình cấp có thẩm quyền để miễn giảm tiền lãi cho bà X.

Nếu bà X vi phạm bất kỳ kế hoạch trả nợ nào thì Ngân hàng VPBank và Công ty cổ phần Mars sẽ có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Thửa đất số 143, tờ bản đồ số 23, diện tích 230m2 tại thôn Nghĩa Lộ, xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên (nay là xã Lạc Đạo, tỉnh Hưng Yên) do UBND huyện Văn Lâm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN412255 cấp ngày 13/10/2008 đứng tên ông Trịnh Văn Đố và bà Đỗ Thị X; ngày 24/10/2022 đã thừa kế cho bà Đỗ Thị X và tài sản gắn liền trên đất để đảm bảo thanh toán toàn bộ khoản nợ.

Nếu số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản bảo đảm không đủ thì bà X vẫn phải tiếp tục thanh toán số nợ còn thiếu cho Ngân hàng VPBank và Công ty cổ phần Mars.

Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của bà Đỗ Thị X tự nguyện chịu cả 7.593.400 đồng (Bảy triệu năm trăm chín mươi ba nghìn bốn trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại Công ty cổ phần Mars 6.450.00.000 đồng (Sáu triệu, bốn trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do ông Đặng X Định đã nộp theo biên lai số 0000113, ngày 28/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Hưng Yên.

Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí do ông Đặng X Định đã nộp theo biên lai số 0000112, ngày 28/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Hưng Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ