vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. Địa chỉ trụ sở chính tại: Số 266-268 đường N, phường H, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Lâm Văn T- Trưởng phòng giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần S Chi nhánh Trà Vinh- Phòng giao dịch T1 (Theo Quyết định số: 3525/2023/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng cầm cố tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC X – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 22 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 01 năm 2025 về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng và tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. Địa chỉ trụ sở chính tại: Số 266-268 đường N, phường H, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Lâm Văn T- Trưởng phòng giao dịch Ngân hàng Thương mại Cổ phần S Chi nhánh Trà Vinh- Phòng giao dịch T1 (Theo Quyết định số: 3525/2023/QĐ-PC ngày 25/12/2023 của Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S).

Bị đơn: 1. Chị Thạch Thị S1, sinh năm 1976;

2. Anh Thạch K, sinh năm 1973;

Cùng địa chỉ: Ấp O, xã T2, tỉnh Vĩnh Long.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Thạch K1, sinh năm 1965;

2. Chị Thạch Thị Đa N1, sinh năm 1993;

Cùng địa chỉ: Ấp O, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Chị Thạch Thị S1 và anh Thạch K có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tổng cộng bằng 244.661.202 đồng (Trong đó vốn gốc bằng 150.000.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 13/8/2025 gồm: Lãi trong hạn bằng 15.172.603 đồng, tiền lãi quá hạn bằng 79.488.599 đồng).

Kể từ ngày 14/8/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay số: LD2005000427 ngày 19/02/2020 cho đến khi thi hành án xong.

2.2. Trong trường hợp nếu chị Thạch Thị S1 và anh Thạch K không thanh toán hết nợ vay thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất diện tích 7.065m2 thuộc thửa đất số 348, tờ bản đồ số 23 tọa lạc ấp O, xã H1, huyện T3, tỉnh Trà Vinh (nay là ấp O, xã T2, tỉnh Vĩnh Long) do bà Thạch Thị S1 đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

2.3. Chị Thạch Thị S1 và anh Thạch K cùng chị Thạch Thị Đa N1 và ông Thạch K1 thống nhất hủy hợp đồng cầm cố đất ngày 14/01/2022 tại thửa đất số 348, tờ bản đồ số 23 diện tích chung 7.065m2 tọa lạc ấp O, xã H1, huyện T3, tỉnh Trà Vinh (nay là ấp O, xã T2, tỉnh Vĩnh Long).

2.4. Chị Thạch Thị S1 và anh Thạch K có nghĩa vụ trả cho chị Thạch Thị Đa N1 và ông Thạch K1 tiền cầm đất bằng 150.000.000 đồng; Chị Thạch Thị Đa N1 và ông Thạch K1 thống nhất không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Về án phí dân sợ sơ thẩm 9.866.530 đồng;

- Anh Thạch K và chị Thạch Thị S1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí số tiền 9.866.530 đồng;

- Ngân hàng Thương mại Cổ phần S không phải chịu án phí; Hoàn trả số tiền tạm ứng án đã nộp 5.508.165 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006562 ngày 26/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T3, tỉnh Trà Vinh (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực X- Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long) cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

- Chị Thạch Thị Đa N1 không phải chịu án phí. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 937.500 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000781 ngày 23/7/2025 tại Thi hành án tỉnh Vĩnh Long lại cho chị Thạch Thị Đa N1.

- Ông Thạch K1 không phải chịu án phí. Do ông Thạch K1 là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội được miễn nộp tạm ứng án phí, nên không xử lý.

4. Về chi phí thẩm định tài sản bằng 600.000 đồng: Chị Thạch Thị S1 và anh Thạch K tự nguyện chịu toàn bộ để hoàn trả lại cho Ngân hàng.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ