vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 10/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương T Địa chỉ: Số 266-268 đường N K K N, Phường S, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP T và Nguyễn Hoàng Bảo C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2025/QĐST-DSLong Hồ, ngày 10 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự hồ sơ thụ lý số: 315/2024/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài gòn Thương T

Địa chỉ: Số 266-268 đường N K K N, Phường S, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D– chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện ủy quyền Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sảN Ngân hàng Sài gòn Thương T.

Đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Lê Ngọc T, chức vụ: Tổng Giám đốc (Theo giấy ủy quyền số 2535A/2022/GUQ-PL ngày 12/10/2022)

Người đại diện ủy quyền của ông Lê Ngọc T: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 1993. Địa chỉ: Khu phố 3, Thị trấn T, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An. (Theo giấy ủy quyền số: 3693/2024/UQ-TGĐ ngày 26/4/2024)

- Bị đơn: Chị Nguyễn Hoàng Bảo C, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Số 47/31, khu phố 7, đường số 8 L, phường A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ hiện nay: Số 292, Tổ 19, Khóm S, Thị trấn Long Hồ, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Hoàng Bảo C có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T số tiền vốn là 22.165.695đ và tiền lãi quá hạn tính đến ngày 02/01/2025 là 12.956.887đ, tổng cộng là 35.122.582 đồng và chị C có nghĩa vụ thanh toán tiền lãi phát sinh, trên số nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 03/01/2025 cho đến khi chị C thanh toán xong số nợ theo mức lãi suất các bên thoả thuận trong giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 10/4/2021, giữa chị Nguyễn Hoàng Bảo C với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T và điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ cá nhân của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T.

- Về án phí: Bị đơn chị Nguyễn Hoàng Bảo C tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 878.064đ làm tròn số 878.000đ (Tám trăm bảy mươi tám ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị C nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ.

Hoàn trả cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 714.131 đồng (Bảy trăm mười bốn ngàn một trăm ba mươi mốt đồng) theo biên lai thu số N0012260 ngày 25/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ