- Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân<> — án dân sự — "Triệu Hữu T, Phùng Huy L "Tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2025/QĐST-DS | Thái Nguyên, ngày 28 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật dân sự; Khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 10/2025/TLST- DS ngày 09 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Triệu Hữu T; sinh năm: 1971. Địa chỉ tại: Thôn K, xã T, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Anh Phùng Huy L, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn Đ, xã C, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về Hợp đồng mua bán tài sản:
Anh Phùng Huy L có nghĩa vụ trả cho ông Triệu Hữu T tổng số tiền mua gỗ còn nợ tính đến ngày 30/9/2025 là 235.750.000 đồng (Hai trăm ba mươi lăm triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng), trong đó nợ gốc là 231.400.000 đồng (Hai trăm ba mươi mốt triệu, bốn trăm nghìn đồng), nợ lãi là 4.350.000 đồng (Bốn triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015
2.2. Về án phí:
- Bị đơn Phùng Huy L tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm theo quy định với số tiền là 5.893.750đ (Năm triệu tám trăm chín mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
- Hoàn lại cho ông Triệu Hữu T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 5.893.750đ (Năm triệu tám trăm chín mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng), theo biên lai thu tiền số 0001314, ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND KV6-Thái Nguyên; - Đương sự; - THADS tỉnh Thái Nguyên; - TA tỉnh; (Kèm theo BB HGT) - Lưu HS vụ án; - Lưu trữ; | THẨM PHÁN Triệu Thị Vang |