vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐDS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: - Công ty Cổ phần M. Địa chỉ: Tầng 12 Tòa nhà Z, số Y, DVH, quận CG, thành phố HN.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐ tín dụng giữa CTCP M và Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín d…; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NL
TỈNH TH
Số: 08/2025/QĐDS - ST
NL, ngày 14 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 275; Điều 280; Điều 357 của Bộ luật Dân sự; Điều 91; Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 17/2017/QH14 và khoản 2 Điều 210 Luật các tổ chức tín dụng số 32/2014 QH15.

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26, Điều 13, Điều 14 Điều 15 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2024/TLDS - ST ngày 29 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: - Công ty Cổ phần M.

Địa chỉ: Tầng 12 Tòa nhà Z, số Y, DVH, quận CG, thành phố HN.

Người đại diện theo pháp luật: Bùi Công T - Chúc vụ: Giám Đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T - Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Miền Bắc (Văn bản ủy quyền số 02/2024/UQ-GĐ ngày 19/4/2024).

Người được ủy quyền lại: Bà Thịnh Mai G - Chuyên viên xử lý nợ .

+ Ông Nguyễn Thế T - Chuyên viên xử lý nợ.

(Văn bản ủy quyền số 1850/2024/ UQ - M (VPB) ngày 01/10/2024).

Cùng địa chỉ: Tầng M, TTTM TH, số Y, đại lộ L, phường LS, thành phố TH, tỉnh TH.

- Ngân hàng TMCP VNTV (VPBanK).

Địa chỉ: Tòa VPBank Tower, Số A, phường LH, quận ĐĐ, thành phố HN.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng Quản trị (VPBanK).

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý, theo văn bản ủy quyền số: 38a/2024/UQN - CTQT ngày 01/6/2024 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP VNTV (VPBanK)

Người được ủy quyền lại: Bà Tống Thị L - Chuyên viên xử lý nợ .

(Văn bản ủy quyền số 12/2024/ UQ - M (VPB) ngày 01/11/2024).

Địa chỉ: Tầng M, TTTM TH, số 27 - 29, đại lộ L, phường LS, thành phố TH, tỉnh TH.

Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Làng B, xã PT, huyện NL, tỉnh TH.

Nơi ĐKHKTT hiện nay: Thôn NT, xã N, huyện NL, tỉnh TH.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị T trả cho của Ngân hàng V và Công ty M theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2307269823870 ký ngày 27/07/2023 và Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 25/07/2023. Số tiền còn lại tính đến ngày 06/3/2025 với tổng số tiền 418,433,827 đồng (Bốn trăm mười tám triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn tám trăm hai mươi bảy đồng), cụ thể như sau:

- Trả cho Ngân hàng TMCP VPBank : Nợ gốc: 29,900,000 đồng; Nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi: 8,754,506 đồng. Tổng cộng: 38,654,506 đồng ( Ba mươi tám triệu, sáu trăm năm tư nghìn, năm trăm linh sáu đồng).

- Trả cho Công ty cổ phần M : Nợ gốc: 283,814,354 đồng; Nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi: 95,964,967 đồng. Tổng cộng: 379,779,321 đồng (Ba trăm bảy chín nghìn, bảy trăm bảy chín nghìn, ba trăm hai mốt đồng).

Tài sản bảo đảm cho khoản vay trên:

Tài sản đảm bảo cho hai khoản vay này là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất gồm có: Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn khác gắn liền với đất tại Thửa đất số: Thửa đất số: 356, tờ bản đồ số: 18, đo vẽ năm 2006, địa chỉ: Làng M, Xã MT, Huyện NL, Tỉnh TH theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số DI 404017, Số vào sổ cấp GCN CS02854 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh TH cấp ngày 09/02/2023 mang tên người sử dụng đất Phạm Thị Q. Ngày 28/03/2023 tại Văn phòng đăng ký đất đai TH - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện NL đã xác nhận chuyển nhượng cho Bà Lê Thị T. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số LN2307269823870 Số Công chứng 7464 Quyển số 03/2023 TP/CC-SCC/HDGD ký ngày 27/07/2023 tại văn phòng Công chứng Lại Văn T.

Chị Lê Thị T tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi suất phát sinh đối với khoản tiền nợ, kể từ ngày 07/3/2025 cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ theo mức lãi suất và các điều khoản quy định mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng đã ký giữa Ngân hàng Vpbank và Công ty M và chị T.

Trường hợp chị T không thực hiện nghĩa vụ thi hành án. Thì Ngân hàng Vpbank và Công ty Mars sẽ đề nghị cơ quan thi hành án dân sự huyện NL phát mại tài sản của chị Tuyết đã thế chấp. Nếu phát mại tài sản thế chấp vẫn không đủ trả nợ thì chị Tuyết phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Vpbank và Công ty Mars, cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

- Về án phí:

+ Chị Lê Thị T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 10.369.000 đ (Mười triệu, ba trăm sáu chín nghìn đồng).

+ Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP VNTV (VPBanK) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, trả lại cho Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP VNTV (VPBanK) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.161.000đ (Chín triệu một trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002458 ngày 28/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện NL, tỉnh TH.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ