vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Lê Hoàng T và bà Thạch Thị Da N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Lê Hoàng T và bà Thạch Thị Da N thống nhất giao con chung tên Lê Ngọc Như Y, sinh ngày 05/8/2017 cho ông Lê Hoàng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Đây cũng là phù hợp với ý chí, nguyện vọng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2025/QĐCNTTLHVĩnh Long, ngày 09 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Lê Hoàng T và bà Thạch Thị Da N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 6 năm 2025, về việc yêu cầu ly hôn của ông Lê Hoàng T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2025, về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Ông Lê Hoàng T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Ấp 2, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Nay là: Ấp 2, xã P, tỉnh Vĩnh Long.

Người bị kiện: Bà Thạch Thị Da N, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Ấp 2, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Nay là: Ấp 2, xã P, tỉnh Vĩnh Long.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2025 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Lê Hoàng T và bà Thạch Thị Da N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lê Hoàng T và bà Thạch Thị Da N thống nhất giao con chung tên Lê Ngọc Như Y, sinh ngày 05/8/2017 cho ông Lê Hoàng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Đây cũng là phù hợp với ý chí, nguyện vọng của Lê Ngọc Như Y là được sống với cha là ông Lê Hoàng T. Đối với con chung tên Lê Duy T, sinh ngày 14/11/2002 và Lê Duy H, sinh ngày 25/02/2007 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về cấp dưỡng nuôi con: Hòa giải viên đã giải thích về việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật, nhưng ông Lê Hoàng T không yêu cầu bà Thạch Thị Da N cấp dưỡng nuôi con tên Lê Ngọc Như Y, sinh ngày 05/8/2017 nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Ông Lê Hoàng T và bà Thạch Thị Da N thống nhất không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lê Hoàng T và bà Thạch Thị Da N khai không có nợ chung, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ