vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Bích T và anh Đỗ Thiện S tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Bích T - Đỗ Thiện S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
TÒA ÁN NHÂN DÂNHUYỆNTÂNHỒNG
Số: 08/2025/QĐCNTTLH
Tân Hồng, ngày 25 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀSỰTHỎATHUẬNCỦA CÁCBÊNTHAM GIAHÒA GIẢITẠITÒAÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Phạm Thị Bích T và anh Đỗ Thiện S.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con của chị Phạm Thị Bích T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 02 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Phạm Thị Bích T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Tổ A, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Người bị kiện: Đỗ Thiện S, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Tổ A, ấp A, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 02 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Bích T và anh Đỗ Thiện S tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

+ Con chung tên Đỗ Thị Cẩm L, sinh ngày 24-12-2006 hiện nay đã thành niên và có khả năng lao động nên chị Phạm Thị Bích T và anh Đỗ Thiện S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Giao 02 con chung tên Đỗ Thị Cẩm T1, sinh ngày 16-11-2014 và Đỗ Cẩm Thiên K, sinh ngày 28-12-2021 cho chị Phạm Thị Bích T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện 02 cháu T1, K đều đang sống chung với chị T và cháu T1 có nguyện vọng được sống chung với chị T).

Anh Đỗ Thiện S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Phạm Thị Bích T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Đỗ Thiện S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh Đỗ Thiện S lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Phạm Thị Bích T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Đỗ Thiện S.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đỗ Thiện S đồng ý thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho 02 con chung tên Đỗ Thị Cẩm T1, sinh ngày 16-11-2014 và Đỗ Cẩm Thiên K, sinh ngày 28-12-2021 với mức cấp dưỡng cho mỗi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ ngày 01-02-2025 cho đến khi cháu Đỗ Thị Cẩm T1, cháu Đỗ Cẩm Thiên K đủ 18 tuổi và tự lao động sinh sống được.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị Bích T và anh Đỗ Thiện S đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ