vanban.org

Quyết định 08/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 01 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lã Đức Lương và chị Đỗ Thị Thoa thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lã Đức Lương và chị Đỗ Thị Thoa có 02 con chung: Cháu Lã Khánh Ngọc, sinh ngày 25 tháng 6 năm 2016; cháu Lã Khánh Ngân, sinh ngày 20 tháng 9 năm 2018. Hiện nay cả 2 cháu đang ở cùng anh Lương và chị Thoa tạ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án kiện xin ly hôn giữa anh Lã Đức Lương và chị Đỗ Thị Thoa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 01 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH LỤC
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2025/QĐCNTTLHBình Lục, ngày 10 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lã Đức Lương và chị Đỗ Thị Thoa.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 12 năm 2024, về việc yêu cầu ly hôn của anh Lã Đức Lương.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 01 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người khởi kiện: Anh Lã Đức Lương, sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn 3, xã Bối Cầu, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

+ Người bị kiện: Chị Đỗ Thị Thoa, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn 3, xã Bối Cầu, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 01 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 01 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lã Đức Lương và chị Đỗ Thị Thoa thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lã Đức Lương và chị Đỗ Thị Thoa có 02 con chung: Cháu Lã Khánh Ngọc, sinh ngày 25 tháng 6 năm 2016; cháu Lã Khánh Ngân, sinh ngày 20 tháng 9 năm 2018. Hiện nay cả 2 cháu đang ở cùng anh Lương và chị Thoa tại: Thôn 3, xã Bối Cầu, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.

Khi ly hôn anh Lương, chị Thoa thoả thuận thống nhất giao chị Thoa được quyền nuôi nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục cả 2 cháu Lã Khánh Ngọc và Lã Khánh Ngân. Anh Lương có trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi con chung cho 2 cháu là 2.000.000đồng/tháng. kể từ tháng 02/2025 cho đến khi cháu Lã Khánh Ngọc và cháu Lã Khánh Ngân đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng.

Chị Thoa và các thành viên gia đình không được cản trở anh Lương trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lã Khánh Ngọc và cháu Lã Khánh Ngân.

- Về con riêng, con nuôi: Anh Lương, chị Thoa không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung, tài sản riêng: Anh Lương, chị Thoa không có, không đề nghị giải quyết.

- Về công nợ: Vợ chồng anh Lương, chị Thoa không nợ nần ai và cũng không ai nợ vợ chồng anh chị nên không đề nghị giải quyết.

- Các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

(Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thì hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự)./.

Cỡ chữ