vanban.org

Quyết định 08/2025/DSST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 23/09/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Bành Thị P, sinh năm 1945; Địa chỉ: Số tổ , ấp T N, xã B T, tỉnh Đồng Tháp (Số tổ , ấp T N, xã D Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cũ).

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Đặng Hồng Đ, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số tổ , ấp T N, xã B T, tỉnh Đồng Tháp (Số tổ , ấp T N, xã D Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cũ). * Bị đơn: Ông Trần Nam T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số tổ , ấp T N, xã B T, tỉnh Đồng Tháp (Số tổ , ấp T N, xã D Đ, h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ba P tranh chap voi o T ve quyen su dung dat"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Bành Thị P, sinh năm 1945; Địa chỉ: Số tổ , ấp T N, xã B T, tỉnh Đồng Tháp (Số tổ , ấp T N, xã D Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cũ).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 23 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Ngọc Giàu Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Đào Hữu Hiệp

Bà Nguyễn Thu Thủy

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2023/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp “Quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Bành Thị P, sinh năm 1945; Địa chỉ: Số tổ , ấp T N, xã B T, tỉnh Đồng Tháp (Số tổ , ấp T N, xã D Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cũ).

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Đặng Hồng Đ, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số tổ , ấp T N, xã B T, tỉnh Đồng Tháp (Số tổ , ấp T N, xã D Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cũ). * Bị đơn: Ông Trần Nam T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số tổ , ấp T N, xã B T, tỉnh Đồng Tháp (Số tổ , ấp T N, xã D Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cũ). * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Nguyễn Thị Bé N, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số tổ , ấp T N, xã B T, tỉnh Đồng Tháp (Số tổ , ấp T N, xã D Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cũ). 2. Bà Trần Thị Ngọc N, sinh năm 1975; Địa chỉ: ấp H, xã B T, tỉnh Đồng Tháp (ấp H, xã D Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cũ).

- Người đại diện theo uỷ quyền của bà Nhỏ và bà N: Ông Trần Nam T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số tổ , ấp T N, xã B T, tỉnh Đồng Tháp (Số tổ , ấp T N, xã D Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cũ). 3. Bà Đặng Thị Xuân M, sinh năm 1965; Địa chỉ: Số tổ , ấp T N, xã B T, tỉnh Đồng Tháp (Số tổ , ấp T N, xã D Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cũ). 4. Anh Đặng Quốc T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số tổ , ấp T N, xã B T, tỉnh Đồng Tháp (Số tổ , ấp T N, xã D Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cũ).

- Người đại diện theo uỷ quyền của bà M và anh T: Bà Đặng Hồng Đ, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số tổ , ấp T N, xã B T, tỉnh Đồng Tháp (Số tổ , ấp T N, xã D Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cũ). 5. Bà Đặng Hồng Đ, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số tổ , ấp T N, xã B T, tỉnh Đồng Tháp (Số tổ , ấp T N, xã D Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cũ). 6. Bà Đặng Tuyết M, sinh năm 1976; Địa chỉ: 2697 Ne grant st, Hillsboro, or 97124 USA. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Thời gian hết tháng 3 năm 2026, ông Trần Nam T tiến hành tháo dỡ công trình nhà, vật kiến trúc của ông Trung để sửa chữa, xây dựng mới. Ông T không làm ảnh hưởng và không sử dụng vách tường nhà của bà Bành Thị P, nhà đất tại số - số tổ , ấp T N, xã B T, tỉnh Đồng Tháp (Số - số tổ 1, ấp Trung Nam, xã D Đ, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang trước đây). (Thời gian cụ thể được thực hiện khi ông T hoàn thành thủ tục giấy tờ nhà đất và được phép xây dựng công trình nhà) 2.2- Bà Bành Thị P tạo điều kiện và không được cản trở việc sửa chữa, xây dựng nhà của ông Trần Nam T. Ông T tạo điều kiện và không được cản trở việc sửa chữa vách tường nhà của bà P. 2.3- Ông Trần Nam T hổ trợ và hoàn lại chi phí tố tụng cho bà Bành Thị P số tiền 6.000.000 đồng. 2.4- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do là người cao tuổi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ