- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Việc DS Không phải cha-con Đỗ Thị T và anh Bùi Tiến T"
- Tòa quyết gì? Các Điều: Khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35, 39, 149, 361; 370, 371, 372 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-VDS | Lục Nam, ngày 12 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc: Xác nhận không phải cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên họp: Ông Dương Thế Vinh.
Thư ký phiên họp: Bà Ngọ Thị Thanh Hà - Thẩm tra viên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Quỳnh - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 11 năm 2024, tại Trụ ở Tòa án nhân dân huyện Lục Nam mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 07/2024/TLST-VDS ngày 14/10/2024, về việc: Xác nhận không phải cha cho con, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 05/2024/QĐST-VDS ngày 05 tháng 11 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1982
Nơi cư trú: Thôn N, xã Tr, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Bùi Tiến T1, sinh năm 1979
Nơi cư trú: Thôn L1, xã Tr, huyện L, Bắc Giang.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 07/10/2024, biên bản lấy lời khai, người yêu cầu chị Đỗ Thị T trình bày:
Chị và anh Bùi Tiến T1 kết hôn năm 2000. Do mâu thuẫn trong gia đình, nên ngày 31/3/2023 chị và anh T1 đã được Tòa án cho ly hôn.
Trong quá trình chung sống với anh T1, chị đã có quan hệ T cảm với người khác và chị sinh cháu Đỗ Tuệ Lâm, sinh ngày 24/8/2022 không phải là con chung với anh T1. Nhưng do sinh con trong thời kỳ hôn nhân, nên khi khai sinh cho con, chị lấy tên cha là Bùi Tiến T1.
Nay chị đề nghị Tòa án xác nhận anh Bùi Tiến T1 không phải là cha của cháu Đỗ Tuệ Lâm.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Bùi Tiến T1 trình bày: Năm 2023 anh được Tòa án cho ly hôn chị Đỗ Thị T, trong quá trình chung sống với chị T, chị T đã có thai với người khác. Do cháu Đỗ Tuệ Lâm được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân, nên khi khai sinh chị T đã đăng ký khai sinh tên anh là cha đẻ của cháu Lâm. Nay đã có kết quả xét nghiệm ADN, anh đề nghị Tòa án xác định anh không phải cha đẻ của cháu Đỗ Tuệ Lâm.
* Tại phiên họp hôm nay chị T không rút đơn yêu cầu.
Chị Đỗ Thị T và anh Bùi Tiến T1 xin vắng mặt tại phiên họp.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Nam tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Áp dụng các Điều: 88, 89, 101, 102 của Luật hôn nhân gia đình 2014;
Các Điều: 29, 35, 147, 227, 228, 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Lục Nam chấp nhận yêu cầu của chị Đỗ Thị T.
- Xác nhận anh Bùi Tiến T1 không phải cha đẻ của cháu Đỗ Tuệ Lâm, sinh ngày 24/8/2022.
- Chị T không phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại chị T số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của người yêu cầu và Đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Lục Nam nhận định:
Về nội dung: Chị Đỗ Thị T và anh Bùi Tiến T1 kết hôn năm 2000; do mâu thuẫn trong gia đình nên anh T1 đã làm đơn xin ly hôn chị T và ngày 31/3/2023 Tòa án nhân dân huyện Lục Nam công nhận thuận T ly hôn giữa anh T1 và chị T.
Trong quá trình chung sống, ngày 24/8/2022 chị T sinh cháu Đỗ Tuệ Lâm. Vì con được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân, nên ngày 21/4/2023 chị T ra Ủy ban nhân dân xã Tr, huyện Lục Nam khai sinh tên cha của cháu Lâm là Bùi Tiến T1, sinh năm 1979, nơi cư trú: Thôn Lầm, xã Tr, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang; số định danh cá nhân của cháu Lâm là: 024322011969. Tại Phiếu kết quả phân tích ADN ngày 01/10/2024 của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích Di truyền đã kết luận anh Bùi Tiến T1 và cháu Đỗ Tuệ Lâm không có quan hệ huyết thống Cha-Con.
Do đó chị T đề nghị xác nhận anh T1 không phải cha đẻ của cháu Đỗ Tuệ Lâm là có căn cứ, cần chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Đỗ Thị T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm việc dân sự.
Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
Viện kiểm sát nhân dân sùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 88, Điều 89, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Các Điều: Khoản 10 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35, 39, 149, 361; 370, 371, 372 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ các Điều: 9 và 37 của Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBNVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Xác nhận anh Bùi Tiến T1, sinh năm 1979, nơi cư trú: Thôn Lầm, xã Tr, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang có số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx không phải cha đẻ cháu Đỗ Tuệ Lâm, sinh ngày 24/8/2022; nơi cư trú: Thôn N, xã Tr, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; đăng ký giấy khai sinh tại Ủy ban nhân dân xã Tr, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang ngày 21/4/2023.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Đỗ Thị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Tiền lệ phí được khấu trừ vào 300.000 đồng chị T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0008478 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam. Xác nhận chị T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định này.
Viện kiểm sát nhân dân sùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Người có QLNV liên quan; - VKSND huyện Lục Nam; - Chi cục THADS huyện Lục Nam; - UBND xã Tr, huyện Lục Nam; - Lưu hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Dương Thế Vinh |