vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 12/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Thân Thị Th, sinh năm 1975 Cư trú tại: Tổ dân phố Nh, phường H, thị xã V, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 1983 Cư trú tại: Phố M, tổ dân phố Ph, phường N, thị xã V, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1.Về số tiền nợ: Chị Trương Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ V
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08 /2024/QĐST- TCDSV, ngày 12 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản thụ lý số: 141/2023/ TLST- TCDS ngày 14 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Thân Thị Th, sinh năm 1975 Cư trú tại: Tổ dân phố Nh, phường H, thị xã V, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm 1983 Cư trú tại: Phố M, tổ dân phố Ph, phường N, thị xã V, tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1.Về số tiền nợ: Chị Trương Thị T nợ chị Thân Thị Th số tiền 535.000.000 đồng tiền gốc và tiền lãi của số tiền này thời gian từ khi vay đến nay là 64.000.000 đồng, tổng cộng 599.000.000 đồng. 2.2.Về thời hạn trả: Chị Trương Thị T trả chị Thân Thị Th số tiền 535.000.000 đồng tiền gốc và tiền lãi của số tiền này thời gian từ khi vay đến nay là 64.000.000 đồng, tổng cộng 599.000.000 đồng, cụ thể như sau: 2.2.1. Ngày 10 tháng 5 năm 2024 ( dương lịch) trả 50.000.000 đồng 2.2.2. Ngày 10 tháng 6 năm 2024 ( dương lịch) trả 50.000.000 đồng 2.2.3. Ngày 10 tháng 7 năm 2024 ( dương lịch) trả 50.000.000 đồng 2.2.4. Ngày 10 tháng 8 năm 2024 ( dương lịch) trả 50.000.000 đồng 2.2.5. Ngày 10 tháng 9 năm 2024 ( dương lịch) trả 50.000.000 đồng 2.2.6. Ngày 10 tháng 10 năm 2024 ( dương lịch) trả 50.000.000 đồng 2.2.7. Ngày 10 tháng 11 năm 2024 ( dương lịch) trả 50.000.000 đồng 2.2.8. Ngày 10 tháng 12 năm 2024 ( dương lịch) trả 50.000.000 đồng 2.2.9. Ngày 10 tháng 01 năm 2025 ( dương lịch) trả 50.000.000 đồng 2.2.10. Ngày 10 tháng 02 năm 2025 ( dương lịch) trả 50.000.000 đồng 2.2.11. Ngày 10 tháng 01 năm 2025 ( dương lịch) trả 50.000.000 đồng 2.2.12. Ngày 10 tháng 02 năm 2025( dương lịch) trả 49.000.000 đồng Nếu chị T vi phạm 02 kỳ thanh toán, chị Th có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án thi hành Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. 2.3.Về án phí: 2.3.1. Chị Thân Thị Th phải chịu 6.990.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Th đã nộp là 18.128.416 đồng theo biên lai số 0003249 ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V ( nay là thị xã V) hoàn trả chị Th 11.138.416 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 2.3.2.Chị T tự nguyện chịu 6.990.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 BLDS 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế theo quy định tại điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệuthihành án được thựchiện theoquy địnhtại điều30 Luậtthihành ándânsự. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ