vanban.org

Quyết định 08/2024/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội (MB), Địa chỉ: Số MT, Lê Văn L, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trung T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: C ng ty TNHH Quản l n và Khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng Quân đội và chị Đinh Thị Thanh T, anh Nguyễn Đại H"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG NINH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 08/2024/QĐST-TCDSQuảng Ninh, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận đư c v i nhau về việc giải quy t toàn bộ vụ án dân sự thụ l số: 48/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự đư c ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quy t toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận gi a các đương sự h ng vi phạm điều cấm của luật và h ng trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 ngày, ể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, h ng đương sự nào thay đổi i n về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội (MB),

Địa chỉ: Số MT, Lê Văn L, phường T, quận C, Thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trung T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: C ng ty TNHH Quản l n và Khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Quân Đội, địa chỉ: Số B, phường L, quận B, Thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn P - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thanh H - Giám đốc chi nhánh C ng ty MB AMC, địa chỉ: Tầng B, 174 L, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng; Ủy quyền lại cho ng Trương Phương N - Chuyên viên xử l n theo Văn bản ủy quyền số 941/UQ-MBAMC ngày 26/9/2023 của Giám đốc MBAMC chi nhánh Miền Trung và Tây Nguyên.

- Bị đơn: Bà Đinh Thị Thanh T và ng Nguyễn Đại H,

Địa chỉ: Th n H, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Căn cứ H p đồng cho vay số 20716.22.510.7742852.TD ngày 19/05/2022, Kh ư c nhận n LD2214053902 ngày 20/5/2022 và H p đồng th chấp số 23434.22.510.7742852.BĐ ngày 19/5/2022; ng Nguyễn Đại H và bà Đinh Thị Thanh T thống nhất thanh toán toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi phát sinh còn n tại Ngân hàng TMCP Quân Đội tính đ n h t ngày 31/01/2024 là 1.935.102.351 đồng. Trong đó: Dư n gốc là 1.727.500.000 đồng, dư n lãi là: 207.602.351 đồng.

Thời hạn trả n cụ thể như sau:

Chậm nhất đ n h t ngày 28/02/2024, ng Nguyễn Đại H và bà Đinh Thị Thanh T phải trả đầy đủ n gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Quân Đội tính đ n 31/01/2024 tổng số tiền 1.935.102.351 đồng (Một tỷ chín trăm ba mươi lăm triệu một trăm linh hai nghìn ba trăm năm mươi mốt đồng). Trong đó: Dư n gốc là 1.727.500.000 đồng, dư n lãi là: 207.602.351 đồng.

Trường h p ng Nguyễn Đại H và bà Đinh Thị Thanh T h ng thực hiện đúng nghĩa vụ trả n như trên thì Ngân hàng TMCP Quân Đội đư c quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử l , phát mãi các tài sản th chấp để thu hồi n là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền v i đất tại thửa đất số 219, tờ bản đồ số 5, diện tích 287,4m2; địa chỉ: th n H, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở h u nhà ở và tài sản gắn liền v i đất số DA 410073, số vào sổ CH 03458 do UBND huyện Quảng Ninh cấp ngày 03/03/2021 cho ng Nguyễn Đại H, bà Đinh Thị Thanh T.

Trong trường h p số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn h ng đủ trả n cho Ngân hàng TMCP Quân Đội thì Bà Đinh Thị Thanh T và ng Nguyễn Đại H phải ti p tục thực hiện nghĩa vụ trả n cho Ngân hàng TMCP Quân Đội cho đ n hi tất toán toàn bộ hoản vay.

Kể từ ngày 01/02/2024, hách hàng vay còn phải ti p tục chịu hoản tiền lãi quá hạn của số tiền n gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong h p đồng cho đ n hi thanh toán xong hoản n gốc này. Trường h p trong các h p đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời ỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà hách hàng vay phải ti p tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quy t định của Tòa án cũng sẽ đư c điều chỉnh cho phù h p v i sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; hoản 7 Điều 26 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ngân hàng TMCP Quân Đội và ng Nguyễn Đại H và bà Đinh Thị Thanh T thỏa thuận: Ông Nguyễn Đại H và bà Đinh Thị Thanh T phải chịu 35.026.535 đồng (Ba mươi lăm triệu h ng trăm hai mươi sáu nghìn năm trăm ba mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP Quân Đội số tiền 33.573.000 đồng (Ba mươi ba triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 31AA/2021/0004166, ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

- Về chi phí thẩm định tài sản: Ngân hàng TMCP Quân Đội, ông Nguyễn Đại H và bà Đinh Thị Thanh T thoả thuận ng H, bà T phải chịu 3.200.0000 đồng (Ba triệu hai trăm nghìn đồng) chi phí thẩm định tài sản để trả lại cho Ngân hàng TMCP Quân Đội.

3. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi đư c ban hành và h ng bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy t định này đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng ch thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ