- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Thị Thương H - Hà Mạnh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Thương H và anh Hà Mạnh H 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 03 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cao Thị Thương H, sinh năm 1989 Nơi cư trú: Khu phố 5, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
- Bị đơn: Anh Hà Mạnh H, sinh năm 1979 Nơi cư trú: Khu phố 5, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị Thương H và anh Hà Mạnh H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Hà Hùng C, sinh ngày 22/01/2019. Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh H cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, kể từ tháng 05/2024 cho đến khi con trưởng thành có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi sống bản thân Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ vợ chồng
- Về án phí: Chị H nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn, anh H nộp 75.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để nộp vào ngân sách Nhà nước; chị H thỏa thuận nộp thay tiền án phí cho anh H nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003300 ngày 29 tháng 03 năm 2024. Chị H, anh H đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã B; - Các đương sự; - UBND phường B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |