- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Trần Văn G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Trần Văn G.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 08/2024/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 17 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Vũ Thị H, sinh năm: xxxx;
- Bị đơn: anh Trần Văn G, sinh năm: xxxx;
Cùng nơi cư trú: tổ H, khu N1, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, thu và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị H và anh Trần Văn G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Vũ Thị H và anh Trần Văn G cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Vũ Thị H và anh Trần Văn G có 02 con chung là Trần Văn H, sinh ngày xx tháng xx năm 2000 (đã trưởng thành; không có nhược điểm về thể chất, tâm thần) và Trần Anh V, sinh ngày xx tháng xx năm xxxx. Khi ly hôn, anh Trần Văn G được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Anh V cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Vũ Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung Trần Anh V với mức 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02 năm 2024 cho đến khi con chung Trần Anh V đủ 18 tuổi. Chị Vũ Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: chị Vũ Thị H và anh Trần Văn G tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Vay, nợ chung: không có.
- Về án phí: chị Vũ Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 000xxx ngày 21/11/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cẩm Phả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTP Cẩm Phả; - Chi cục THADSTP Cẩm Phả; - UBND phường C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thu Đông |